Nghị định · Chính phủ

Nghị định 121/2004/NĐ-CP

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/05/2004
Ngày có hiệu lực
07/06/2004
Hết hiệu lực
03/09/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (7)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (35 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
  Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
  Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 7. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II — CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯƯỜNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT
  Điều 8. Vi phạm các quy định về đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường và các giấy phép khác về môi trường
  Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện những nội dung trong Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường
  Điều 10. Vi phạm các quy định về xả nước thải
  Điều 11. Vi phạm các quy định về thải khí, bụi.
  Điều 12. Vi phạm các quy định về thải chất thải rắn
  Điều 13. Vi phạm các quy định về tiếng ồn, độ rung
  Điều 14. Vi phạm các quy định về quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải
  Điều 15. Vi phạm các quy định về nhập khẩu, xuất khẩu phế liệu
  Điều 16. Vi phạm các quy định trong các hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu công nghệ, hoá chất độc hại, sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm của chúng
  Điều 17. Vi phạm các quy định về bảo tồn thiên nhiên
  Điều 18. Vi phạm các quy định về phòng, chống sự cố môi trường trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí
  Điều 19. Vi phạm các quy định về sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, nhập khẩu, tàng trữ, sử dụng pháo hoa và các chất dễ gây cháy nổ
  Điều 20. Vi phạm quy định về ô nhiễm đất
  Điều 21. Vi phạm quy định về ô nhiễm môi trường nước
  Điều 22. Vi phạm quy định về ô nhiễm không khí
  Điều 23. Vi phạm các quy định về ứng cứu và khắc phục hậu quả sự cố môi trường
  Điều 24. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
  Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
  Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường
  Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức thanh tra nhà nưước chuyên ngành
  Điều 28. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 29. Tưước quyền sử dụng giấy phép
  Điều 30. Những quy định khi áp dụng các biện pháp hành chính khác
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 31. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 32. Xử lý đối với ngưười có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
  Điều 33. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Hiệu lực thi hành
  Điều 35. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.