Nghị định · Chính phủ
Nghị định 127/2004/NĐ-CP
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/05/2004
- Ngày có hiệu lực
- 25/06/2004
- Hết hiệu lực
- 15/08/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 64/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ (27/06/2013)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 25/2012/QĐ-UBND — Ban hạnh Quy định về việc thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (22/06/2012)
- 25/2012/QĐ-UBND — Ban hạnh Quy định về việc thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (22/06/2012)
- 21/2010/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (15/09/2010)
- 17/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Long (09/07/2010)
- 95/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội (24/08/2009)
- 02/2007/TT-BKHCN — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ (12/03/2007)
- 05/2007/QĐ-BVHTT — Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hoá - Thông tin (12/02/2007)
- 78/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định xây dựng và tổ chức hoạt động Trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An (29/07/2004)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Bố cục (30 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi như chưa bị xử phạt Điều 6. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động khoa học và công nghệ Chương II — CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 7. Hành vi hoạt động khoa học và công nghệ trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường và sức khoẻ con người, làm lây lan dịch bệnh, gây hại cho động, thực vật; lợi dụng hoạt động khoa học để xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân Điều 8. Hành vi chiếm đoạt kết quả hoạt động khoa học và công nghệ Điều 9. Hành vi vi phạm về chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ Điều 10. Hành vi gian lận, giả mạo trong hoạt động khoa học và công nghệ Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về bí mật trong hoạt động khoa học và công nghệ Điều 12. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ Điều 13. Hành vi không đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định trong hoạt động của thành viên các Hội đồng khoa học và công nghệ Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và triển khai hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về hoạt động khoa học và công nghệ của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về liên doanh, liên kết, nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và ngân sách nhà nước dành cho hoạt động khoa học và công nghệ Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ Chương III — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT Điều 21. Thẩm quyền xử phạt Điều 22. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ Điều 23. Thủ tục xử phạt Điều 24. Chấp hành quyết định xử phạt Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 25. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 26. Xử lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về khoa học và công nghệ Điều 27. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm trong hoạt động khoa học và công nghệ Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 29. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này. Điều 30. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.