Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 1287/2002/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế Phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/11/2002
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2003
- Hết hiệu lực
- 29/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 02/2005/QĐ-NHNN — Về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước (04/01/2005)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Phát hành giấy tờ có giá của tổ chứctín dụng để huy động vốn trong nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 và thay thếcác Quyết định sau đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàngNhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Điều 2. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá. Điều 3. Người mua giấy tờ có giá. Điều 4. Giảithích từ ngữ. Điều 5. Hình thức phát hành. Điều 6. Hình thức và các yếu tố của giấy tờ có giá Điều 7. Đồng tiền phát hành và thanh toán. Điều 8. Phươngthức phát hành. Điều 9. Thời hạn phát hành. Điều 10. Lãi suất. Điều 11. Thanhtoán gốc và lãi. Điều 12. Điều kiện xem xét cho phép phát hành. Điều 13. Thẩmquyền chấp thuận đề nghị phát hành giấy tờ có giá. Điều 14. Nơigửi hồ sơ đề nghị phát hành. Điều 15. Chuyển nhượng giấy tờ có giá. Điều 16. Xử lý các trường hợp rủi ro và các trường hợp không được thanh toán. Điều 17. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển giấy tờ có giá. Điều 18. Mệnh giá. Điều 19. Hồsơ đề nghị phát hành. Điều 20. Hình thức xem xét, chấp thuận. Điều 21. Tổ chức phát hành. Điều 22. Báocáo. Điều 23. Mệnh giá. Điều 24. Ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá dài hạn là tráiphiếu. Điều 25. Hồ sơ đề nghị từng đợt phát hành. Điều 26. Hình thức xem xét, chấp thuận. Điều 27. Tổ chức phát hành. Điều 28. Báo cáo. Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng. Điều 30. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 32. Xử lý vi phạm. Điều 33. Sửa đổi, bổ sung.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.