Quyết định · UBND
Quyết định 13/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/05/2017
- Ngày có hiệu lực
- 15/05/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 19/2010/TT-BXD — Hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (22/10/2010)
- 64/2010/NĐ-CP — Về quản lý cây xanh đô thị (11/06/2010)
- 37/2010/NĐ-CP — Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (07/04/2010)
- 38/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (07/04/2010)
- 39/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị (07/04/2010)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
Bố cục (57 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Phủ Lý và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc chung quản lý quy hoạch, kiến trúc Điều 5. Quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Điều 6. Triển khai thực hiện quy hoạch chung Thành phố Điều 7. Triển khai thực hiện theo đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết 1/2000 Điều 8. Quản lý quy hoạch, kiến trúc theo quy hoạch chi tiết 1/500 Điều 9. Quản lý quy hoạch, kiến trúc theo đồ án thiết kế đô thị riêng Điều 10. Quản lý dân số trong đồ án quy hoạch Điều 11. Những khu vực có Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng Điều 12. Quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với khu vực chưa có quy hoạch phân khu Điều 13. Quy định về thi tuyển quy hoạch, kiến trúc công trình Chương II — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ Điều 14. Đối với các khu ở hiện hữu Điều 15. Đối với các khu ở mới Điều 16. Đối với khu trung tâm đô thị Phủ Lý hiện hữu (trung tâm lịch sử) Điều 17. Khu đô thị Đại học (giáo dục đào tạo nguồn nhân lực) Điều 18. Khu Trung tâm Hành chính - chính trị của tỉnh Điều 19. Khu Y tế - Thương mại dịch vụ chất lượng cao Điều 20. Khu du lịch sinh thái Phù Vân gắn với nông nghiệp chất lượng cao Điều 21. Khu công nghiệp xanh Điều 22. Khu dự trữ phát triển và nông nghiệp đô thị Điều 23. Đối với các trục đường, tuyến phố chính: Điều 24. Khu cây xanh công viên, cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly Điều 25. Khu đất ở nông thôn Chương III — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC Điều 26. Quy định chung đối với công trình công cộng Điều 27. Quy định về hình thức kiến trúc ngoài công trình Điều 28. Quy định về chỉ giới xây dựng và khoảng lùi biên Điều 29. Các phần đua ra ngoài công trình và ngoại thất Điều 30. Bãi đỗ xe trong khuôn viên công trình xây dựng Điều 31. Hàng rào Điều 32. Công trình giáo dục phổ thông Điều 33. Công trình trường đại học, cao đẳng Điều 34. Công trình y tế Điều 35. Đối với công trình nhà ở chung cư cao tầng hoặc Công trình phức hợp thương mại - nhà ở Điều 36. Đối với nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân và nhà ở thu nhập thấp Điều 37. Đối với nhà ở riêng lẻ Điều 38. Công trình công nghiệp Điều 39. Đối với công trình có tính đặc thù Chương IV — QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT, GIAO THÔNG Điều 40. Quy định chung Điều 41. Công trình giao thông đô thị Điều 42. Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác Chương V — QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ Điều 43. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 44. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên môi trường Điều 45. Trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Điều 46. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Điều 47. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 48. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu công nghiệp, Ban quản lý Khu đô thị mới; Ban quản lý Khu đại học Nam Cao Điều 49. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và tổ chức liên quan Điều 50. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã Điều 52. Trường hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy chế khác Điều 53. Xử lý chuyển tiếp Điều 54. Khen thưởng, xử phạt
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.