Nghị định · Chính phủ
Nghị định 130/2021/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 13/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập (06/03/2026)
- 63/2022/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập (29/12/2022)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 102/2016/QH13 — Trẻ em (05/04/2016)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 39/2009/QH12 — Người cao tuổi (23/11/2009)
Bố cục (48 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
Mục 1 — VI PHẠM HÀNH CHỈNH TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ,
Điều 6. Vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách trợ giúp xã hội
Điều 7. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
Điều 8. Vi phạm về hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội
Điều 9. Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức dịch vụ chi trả
Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý tiền, hàng cứu trợ
Điều 11. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật
Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc sức khỏe đối với người khuyết tật của cơ sở khám chữa bệnh
Điều 13. Vi phạm quy định về trách nhiệm giáo dục đối với người khuyết tật của cơ sở giáo dục
Điều 14. Vi phạm quy định về hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với người khuyết tật
Điều 15. Vi phạm quy định về tham gia giao thông dành cho người khuyết tật, người cao tuổi
Điều 16. Vi phạm quy định về thông tin và truyền thông dành cho người khuyết tật
Điều 17. Vi phạm về xác định mức độ khuyết tật
Điều 18. Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ đối với người cao tuổi
Điều 19. Vi phạm quy định về nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi
Điều 20. Vi phạm một số quy định khác đối với người khuyết tật, người cao tuổi
Mục 2 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRẺ EM
Điều 21. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
Điều 22. Vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em
Điều 23. Vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em, tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn
Điều 24. Vi phạm quy định về cấm sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác
Điều 25. Vi phạm quy định về quyền được chăm sóc sức khỏe của trẻ em
Điều 26. Vi phạm quy định về quyền được giáo dục của trẻ em
Điều 27. Vi phạm quy định về quyền của trẻ em được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội; quyền được bày tỏ ý kiến; quyền giữ gìn, phát huy bản sắc; quyền vui chơi, giải trí và cấm kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em.
Điều 28. Vi phạm quy định về hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bạo lực, bỏ rơi và có nguy cơ bị xâm hại khác
Điều 29. Vi phạm quy định về cấm bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em; vi phạm quy định về cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn, thân thiện với trẻ em
Điều 30. Vi phạm quy định về cung cấp các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, thông tin, truyền thông có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em
Điều 31. Vi phạm quy định về cấm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em
Điều 32. Vi phạm quy định về cấm lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi
Điều 33. Vi phạm quy định về cấm đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại
Điều 34. Vi phạm quy định về cấm lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật
Điều 35. Vi phạm quy định về không bảo đảm an toàn dẫn đến tai nạn, thương tích cho trẻ em
Điều 36. Vi phạm về trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
Chương III — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt
Điều 38. Thẩm quyền của Thanh tra
Điều 39. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 40. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
Điều 41. Thẩm quyền của Công an nhân dân
Điều 42. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
Điều 43. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
Điều 44. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa
Điều 45. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành
Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 48. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.