Nghị định · Chính phủ
Nghị định 144/2013/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/12/2013
- Hết hiệu lực
- 01/01/2022
Hết hiệu lực từ 01/01/2022 theo điều khoản hiệu lực của 130/2021/NĐ-CP: “Nghị định số 144/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 130/2021/NĐ-CP (01/01/2022)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 91/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (17/10/2011)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 136/2013/NĐ-CP — Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (21/10/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 51/2010/QH12 — Người khuyết tật (17/06/2010)
- 39/2009/QH12 — Người cao tuổi (23/11/2009)
- 25/2004/QH11 — Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (15/06/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (43 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 3. Mức phạt tiền
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Mục 1 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO TRỢ, CỨU TRỢ XÃ HỘI
Điều 4. Vi phạm quy định về hồ sơ hưởng chính sách bảo trợ, cứu trợ xã hội
Điều 5. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
Điều 6. Vi phạm quy định về hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội
Điều 7. Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp
Điều 8. Vi phạm quy định về quản lý tiền, hàng cứu trợ
Điều 9. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật
Điều 10. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với người khuyết tật
Điều 11. Vi phạm quy định về trách nhiệm giáo dục của cơ sở giáo dục đối với người khuyết tật
Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm dạy nghề của cơ sở dạy nghề đối với người khuyết tật
Điều 13. Vi phạm quy định trách nhiệm về lao động, việc làm của người sử dụng lao động đối với người khuyết tật
Điều 14. Vi phạm quy định về tham gia giao thông của người khuyết tật, người cao tuổi
Điều 15. Vi phạm quy định về tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Điều 16. Vi phạm quy định về hỗ trợ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông dành cho người khuyết tật
Điều 17. Vi phạm quy định về xác định mức độ khuyết tật
Điều 18. Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ đối với người cao tuổi
Điều 19. Vi phạm quy định về nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi
Điều 20. Vi phạm một số quy định khác đối với người khuyết tật, người cao tuổi
Mục 2 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM
Điều 21. Vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em
Điều 22. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
Điều 23. Vi phạm quy định về cấm dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em đi lang thang, lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi
Điều 24. Vi phạm quy định về không ghi chú trẻ em không được sử dụng trên xuất bản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi hoặc không thông báo tuổi của trẻ em không được xem, nghe các chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh và các cuộc trình diễn nếu có nội dung không phù hợp với trẻ em
Điều 25. Vi phạm quy định về cấm dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất kích thích khác có hại cho sức khỏe
Điều 26. Vi phạm quy định về cấm đưa hình ảnh của trẻ em vào sản phẩm văn hóa, thông tin, truyền thông có nội dung khiêu dâm, bạo lực, kinh dị
Điều 27. Vi phạm quy định về cấm ngược đãi trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; ngăn cản trẻ em tham gia hoạt động xã hội
Điều 28. Vi phạm quy định về cấm xúi giục, kích động, lừa dối trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xúi giục, kích động, lừa dối trẻ em xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác
Điều 29. Vi phạm quy định về cấm lạm dụng lao động trẻ em; sử dụng trẻ em để mua, bán, vận chuyển hàng hóa, hàng giả, hàng trốn thuế, tiền tệ trái phép
Điều 30. Vi phạm quy định về cấm cản trở quyền học tập của trẻ em
Điều 31. Vi phạm quy định về cấm lăng nhục, chửi, mắng và bắt làm những việc có tính chất xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm đối với trẻ em vi phạm pháp luật
Điều 32. Vi phạm quy định về cấm đặt nghĩa trang, cơ sở sản xuất, kinh doanh, kho chứa thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại, chất phóng xạ, chất dễ gây cháy, nổ trong phạm vi ảnh hưởng đến cơ sở có chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, cơ sở văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại
Điều 33. Vi phạm quy định về không bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, giao thông vận tải dẫn đến tai nạn, thương tích cho trẻ em
Điều 34. Vi phạm quy định về hoạt động của cơ sở có chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 35. Phân định thẩm quyền xử phạt
Điều 36. Thẩm quyền của Thanh tra
Điều 37. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 38. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
Điều 40. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Hiệu lực thi hành
Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.