Quyết định · UBND
Quyết định 132/2025/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/10/2025
- Ngày có hiệu lực
- 22/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 226/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (15/08/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 151/2025/NĐ-CP — Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (12/06/2025)
- 62/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực (04/03/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 12/2024/QĐ-TTg — Về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi (31/07/2024)
- 102/2024/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (30/07/2024)
- 103/2024/NĐ-CP — Nghị định Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (30/07/2024)
- 88/2024/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/07/2024)
- 43/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (29/06/2024)
- 31/2024/QH15 — Đất đai (18/01/2024)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”. Điều 2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ -CP ngày 15/7/2024, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3. Hiệu lực thi hành Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; Điều 3. Quy định tỷ lệ quy đổ i, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 5. Quy định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở đối với trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc nhiều cặp vợ chồng cù ng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ -CP Điều 8. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai Điều 10. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 12. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 13. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 14. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 15. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ -CP Điều 16. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Điều 17. Cơ chế thưởng đối với người có đất ở thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai Chương III — TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC Điều 18. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 19. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Điều 20. Thu hồi đất quốc phòng, an ninh Điều 21. Chỉnh lý hồ sơ địa chính Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 23. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.