Nghị định · Chính phủ

Nghị định 137/2021/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh đặt cược và trò chơi có thưởng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/12/2021
Ngày có hiệu lực
01/01/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (5)

Bố cục (64 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 5. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và nguyên tắc áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 6. Thời hiệu, thủ tục xử phạt, thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đặt cược và trò chơi có thưởng
  Điều 7. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ
  Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH ĐẶT CƯỢC
    Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
    Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
    Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về phạm vi được phép kinh doanh
    Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về loại hình đặt cược và sản phẩm đặt cược
    Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về quản lý người chơi
    Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người chơi
    Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về xây dựng, công bố Điều lệ đua và Thể lệ đặt cược
    Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về điểm bán vé đặt cược cố định
    Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về phương thức phân phối vé đặt cược
    Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về tần suất tổ chức đặt cược và thời điểm nhận đặt cược
    Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về vé đặt cược
    Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về đại lý bán vé đặt cược
    Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng, tỷ lệ trả thưởng và phương thức trả thưởng
    Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức đua ngựa, đua chó
    Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về công bố, cung cấp thông tin
    Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về giảm giá, khuyến mại, quảng cáo và chế độ quản lý tài chính
    Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo
  Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH CASINO
    Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino
    Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino
    Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về việc bố trí Điểm kinh doanh
    Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi và chủng loại, loại hình trò chơi có thưởng
    Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về xây dựng và công bố Thể lệ trò chơi
    Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về theo dõi, quản lý đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh
    Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người chơi
    Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về quản lý đồng tiền quy ước
    Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về quản lý máy trò chơi, bàn trò chơi và thiết bị trò chơi
    Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về kiểm soát nội bộ, người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh
    Điều 35. Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng và xác nhận tiền trúng thưởng
    Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về giảm giá, khuyến mại, quảng cáo và chế độ quản lý tài chính
    Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về công bố, cung cấp thông tin
    Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo
  Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH TRÒ CHƠI
    Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
    Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
    Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về việc bố trí Điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch
    Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về số lượng, chủng loại, loại hình trò chơi điện tử có thưởng
    Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về xây dựng, gửi và công bố Thể lệ trò chơi
    Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về theo dõi, quản lý đối tượng được phép chơi và ra, vào Điểm kinh doanh
    Điều 45. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người chơi
    Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về quản lý đồng tiền quy ước
    Điều 47. Hành vi vi phạm quy định về quản lý máy, thiết bị trò chơi điện tử có thưởng
    Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về kiểm soát nội bộ, người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh
    Điều 49. Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng và xác nhận tiền trúng thưởng
    Điều 50. Hành vi vi phạm quy định về giảm giá, khuyến mại, quảng cáo và chế độ quản lý tài chính
    Điều 51. Hành vi vi phạm quy định về công bố, cung cấp thông tin
    Điều 52. Hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo
  Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG CHỐNG KHỦNG BỐ
    Điều 53. Hành vi vi phạm quy định về nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng; nhận biết, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
    Điều 54. Hành vi vi phạm quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
    Điều 55. Hành vi vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, báo cáo hành vi tài trợ khủng bố
    Điều 56. Hành vi vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 57. Thẩm quyền của Thanh tra
  Điều 58. Thẩm quyền của Công an nhân dân
  Điều 59. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 60. Lập biên bản vi phạm hành chính
  Điều 61. Khiếu nại, tố cáo
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 62. Hiệu lực thi hành
  Điều 63. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 64. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.