Nghị định · Chính phủ
Nghị định 139/2004/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/06/2004
- Ngày có hiệu lực
- 21/07/2004
- Hết hiệu lực
- 24/11/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 159/2007/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (30/10/2007)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 50/2007/QĐ-UBND — Ban hành giá bán tối thiểu lâm sản tịch thu, lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng và mức chi phí khấu trừ, khai thác, vận chuyển, vận xuất từ khai thác rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (27/09/2007)
- 22/2007/CT-UBND — Về tăng cường thực hiện các biện pháp để bảo vệ và phát triển các loài động vật hoang dã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (10/08/2007)
- 918/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bán đấu giá lâm sản, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái (02/07/2007)
- 04/2007/QĐ-UBND — Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện và Tổ Quản lý trật tự đô thị xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành (09/05/2007)
- 57/2006/QĐ-UBND — Về việc phân cấp xử lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (28/06/2006)
- 22/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành giá bán tối thiểu lâm sản tịch thu, lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng và mức chi phí khai thác, vận chuyển, vận xuất trên địa bàn tỉnh Bình Phước (03/03/2006)
- 1596/2005/QĐ-UBND — Về việc Quy định giá bán tối thiểu lâm sản bị tịch thu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (26/07/2005)
- 98/2004/QĐ-UB — V/v: “Điều chỉnh giá chuẩn tối thiểu bán các loại lâm sản tịch thu trong tỉnh” (21/10/2004)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- Không số — Bảo vệ và phát triển rừng (12/08/1991)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- Không số — Bảo vệ và phát triển rừng (12/08/1991)
Bố cục (39 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Điều 2. Các từ ngữ trong Nghị định này, dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính: Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính: Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả: Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT Điều 6. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng: Điều 7. Vi phạm quy định về phá rừng: Điều 8. Vi phạm quy định về thiết kế và khai thác rừng: Điều 9. Vi phạm quy định về khai thác gỗ: Điều 10. Vi phạm quy định về khai thác củi, lâm sản khác: Điều 11. Vi phạm quy định về phát rừng để làm nương rẫy: Điều 12. Vi phạm quy định về chăn thả gia súc vào rừng: Điều 13. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng: Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, trừ sâu bệnh hại rừng: Điều 15. Gây thiệt hại đất lâm nghiệp: Điều 16. Lấn chiếm trái phép, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích: Điều 17. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã: Điều 18. Mua, bán, cất giữ trái phép gỗ, củi, lâm sản khác: Điều 19. Vận chuyển lâm sản trái phép: Điều 20. Vi phạm quy định về chế biến gỗ và lâm sản khác: Điều 21. Vi phạm thủ tục hành chính trong mua, bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản: Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 22. Thẩm quyền xử phạt hành chính của nhân viên và Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm các cấp đối với mỗi hành vi vi phạm: Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp đối với mỗi hành vi vi phạm: Điều 24. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính: Điều 25. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Điều 26. Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Chương IV — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 27. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính: Điều 28. Lập biên bản vi phạm hành chính: Điều 29. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn: Điều 30. Quyết định xử phạt: Điều 31. Thu, nộp tiền phạt: Điều 32. Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính: Điều 33. Việc thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng theo quy định tại các Điều 64, 65, 66, 67 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 34. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: Chương V — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 35. Khiếu nại, tố cáo: Điều 36. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 38. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì hướng dẫn để thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật. Điều 39. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.