Nghị định · Chính phủ

Nghị định 159/2007/NĐ-CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/10/2007
Ngày có hiệu lực
24/11/2007
Hết hiệu lực
01/01/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (8)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (52 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Về một số thuật ngữ được sử dụng trong Nghị định
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
  Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 5. Các hình thức xử phạt
  Điều 6. Các biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 7. Xác định thiệt hại về rừng, lâm sản
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
  Điều 8. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng
  Điều 9. Vi phạm quy định về thiết kế khai thác gỗ
  Điều 10. Vi phạm các quy định khai thác gỗ
  Điều 11. Vi phạm quy định về phá rừng để làm nương rẫy
  Điều 12. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng
  Điều 13. Chăn thả gia súc trong những khu rừng đã có quy định cấm
  Điều 14. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng
  Điều 15. Lấn, chiếm rừng trái phép
  Điều 16. Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng
  Điều 17. Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp
  Điều 18. Phá rừng trái phép
  Điều 19. Khai thác rừng trái phép
  Điều 20. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật rừng
  Điều 21. Vận chuyển lâm sản trái phép
  Điều 22. Mua, bán, cất giấu, chế biến, kinh doanh lâm sản trái phép
  Điều 23. Vi phạm thủ tục hành chính trong mua, bán, vận chuyển, chế biến, kinh doanh, cất giữ lâm sản
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm
  Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
  Điều 26. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 27. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 28. Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
  Điều 29. Khám người, tạm giữ người theo thủ tục hành chính
  Điều 30. Khám phương tiện vận tải, đồ vật
  Điều 31. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 32. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Chương V — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHVÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
  Điều 33. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
  Điều 34. Xử phạt  vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản
  Điều 35. Lập biên bản về vi phạm hành chính
  Điều 36. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  Điều 37. Thời hạn ra quyết định xử phạt
  Điều 38. Quyết định buộc khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 39. Xác định trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 40. Ký và đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 41. Thu, nộp tiền phạt
  Điều 42. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
  Điều 43. Xử lý các trường hợp vi phạm do chủ rừng lập biên bản
  Điều 44. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 45. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 46. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 47. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 48. Khiếu nại, tố cáo:
  Điều 49. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 50. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
  Điều 51. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, quy định mẫu ấn chỉ thống nhất để cấp cho lực lượng kiểm lâm trong cả nước sử dụng và triển khai thực hiện Nghị định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì hướng dẫn để thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật.
  Điều 52. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.