Nghị định · Chính phủ
Nghị định 159/2007/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/10/2007
- Ngày có hiệu lực
- 24/11/2007
- Hết hiệu lực
- 01/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 17/2010/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (04/03/2010)
- 99/2009/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (02/11/2009)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 1730/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên và giá xử lý lâm sản tịch thu áp dụng trên địa bàn tỉnh (18/09/2009)
- 52/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định kiểm tra về sản xuất, kinh doanh, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (27/07/2009)
- 21/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước (16/06/2009)
- 77/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm của chủ rừng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân về bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh (25/11/2008)
- 33/QĐ-UBND — V/v Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (20/08/2008)
- 54/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành bảng giá tính mức giá xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá gỗ tròn, gỗ xẻ, động vật hoang dã và thủy hải sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (21/06/2008)
- 364/2008/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá lâm sản tối thiểu làm căn cứ để xử lý lâm sản tịch thu (27/02/2008)
- 01/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã về quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương. (07/01/2008)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 139/2004/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản (25/06/2004)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (52 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Về một số thuật ngữ được sử dụng trong Nghị định Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 5. Các hình thức xử phạt Điều 6. Các biện pháp khắc phục hậu quả Điều 7. Xác định thiệt hại về rừng, lâm sản Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT Điều 8. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng Điều 9. Vi phạm quy định về thiết kế khai thác gỗ Điều 10. Vi phạm các quy định khai thác gỗ Điều 11. Vi phạm quy định về phá rừng để làm nương rẫy Điều 12. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng Điều 13. Chăn thả gia súc trong những khu rừng đã có quy định cấm Điều 14. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng Điều 15. Lấn, chiếm rừng trái phép Điều 16. Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng Điều 17. Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp Điều 18. Phá rừng trái phép Điều 19. Khai thác rừng trái phép Điều 20. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật rừng Điều 21. Vận chuyển lâm sản trái phép Điều 22. Mua, bán, cất giấu, chế biến, kinh doanh lâm sản trái phép Điều 23. Vi phạm thủ tục hành chính trong mua, bán, vận chuyển, chế biến, kinh doanh, cất giữ lâm sản Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 26. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 27. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 28. Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Chương IV — ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN Điều 29. Khám người, tạm giữ người theo thủ tục hành chính Điều 30. Khám phương tiện vận tải, đồ vật Điều 31. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 32. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Chương V — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHVÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT Điều 33. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính Điều 34. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản Điều 35. Lập biên bản về vi phạm hành chính Điều 36. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Điều 37. Thời hạn ra quyết định xử phạt Điều 38. Quyết định buộc khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 39. Xác định trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 40. Ký và đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 41. Thu, nộp tiền phạt Điều 42. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề Điều 43. Xử lý các trường hợp vi phạm do chủ rừng lập biên bản Điều 44. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 45. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 46. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 47. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 48. Khiếu nại, tố cáo: Điều 49. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 50. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Điều 51. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, quy định mẫu ấn chỉ thống nhất để cấp cho lực lượng kiểm lâm trong cả nước sử dụng và triển khai thực hiện Nghị định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì hướng dẫn để thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật. Điều 52. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.