Quyết định · UBND
Quyết định 14/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/05/2009
- Ngày có hiệu lực
- 29/05/2009
- Hết hiệu lực
- 24/05/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (5)
- 17/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (14/05/2008)
- 16/2008/QĐ-UBND — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH ĐẦU TƯ NUÔI CÁ BÈ TRÊN SÔNG TIỀN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2005/QĐ-UB NGÀY 07/02/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG (06/05/2008)
- 05/2007/QĐ-UBND — Ban hành quy định tạm thời đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng trên sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang (05/03/2007)
- 27/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (14/06/2006)
- 05/2005/QĐ-UBND — Ban hành quy định đầu tư nuôi cá bè trên sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang (07/02/2005)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 70/2008/QĐ-BNN — Ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi cá tra (05/06/2008)
- 60/2008/TT-BNN — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 92/2007/BNN ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm (15/05/2008)
- 56/2008/QĐ-BNN — Ban hành Quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững (29/04/2008)
- 21/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (28/02/2008)
- 92/2007/TT-BNN — Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm (19/11/2007)
- 15/2006/QĐ-BNN — Ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y (08/03/2006)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 59/2005/NĐ-CP — Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản (04/05/2005)
- 33/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (15/03/2005)
- 18/2004/PL-UBTVQH11 — Thú y (29/04/2004)
- 16/2004/PL-UBTVQH11 — Giống vật nuôi (24/03/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 17/2003/QH11 — Thủy sản (26/11/2003)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND ngày 14/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 05/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng trên sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 05/2005/QĐ-UBND ngày 07/02/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đầu tư nuôi cá bè trên sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 06/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định đầu tư nuôi cá bè trên sông Tiền ban hành kèm theo Quyết định số 05/2005/QĐ-UB ngày 07/02/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, nuôi cá bè và nuôi đăng quầng) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau: Chương II — ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM Điều 3. Địa điểm và phương thức chăn nuôi Điều 4. Điều kiện về môi trường Điều 5. Điều kiện vệ sinh thú y Điều 6. Đối với chăn nuôi vịt chạy đồng Điều 7. Trách nhiệm của chủ cơ sở chăn nuôi Chương III — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM Điều 8. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật Điều 9. Điều kiện về môi trường Điều 10. Điều kiện vệ sinh thú y Điều 11. Trách nhiệm của chủ cơ sở và những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ động vật Chương IV — QUY ĐỊNH TRONG MUA BÁN, VẬN CHUYỂN Điều 12. Những quy định chung trong mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật Điều 13. Điều kiện kinh doanh sản phẩm động vật Điều 14. Điều kiện kinh doanh động vật sống sử dụng làm thực phẩm Điều 15. Điều kiện kinh doanh động vật sử dụng cho mục đích nuôi thịt hoặc làm giống phải đảm bảo theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh Giống vật nuôi và Điều 14 của Quy định này. Điều 16. Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại (sau đây gọi là sơ chế) sản phẩm động vật nhập khẩu Điều 17. Điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường đối với điểm trung chuyển động vật: phải đảm bảo theo quy định Điều 44 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/3/2005 về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thú y và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo Luật Bảo vệ Môi trường. Điều 18. Điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật Chương V — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ẤP TRỨNG GIA CẦM Điều 19. Địa điểm cơ sở ấp trứng Điều 20. Điều kiện về môi trường Điều 21. Điều kiện vệ sinh thú y Điều 22. Đối với chủ thể có liên quan hoạt động ấp trứng gia cầm Điều 23. Trong trường hợp có tình hình dịch bệnh nghiêm trọng, chủ cơ sở phải tạm ngưng ấp trứng (kể cả trứng lộn) hoặc kinh doanh con giống theo quy định của Nhà nước. Chương VI — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH Điều 24. Địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản Điều 25. Điều kiện về môi trường Điều 26. Điều kiện vệ sinh thú y Điều 27. Đối với chủ thể có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản Chương VII — ĐIỀU KIỆN NUÔI CÁ TRA, TÔM SÚ, Điều 28. Địa điểm và phương thức nuôi Điều 29. Điều kiện về môi trường đối với cơ sở nuôi thâm canh, bán thâm canh Điều 30. Điều kiện vệ sinh thú y Điều 31. Trách nhiệm của chủ cơ sở nuôi Chương VIII — ĐIỀU KIỆN NUÔI CÁ BÈ Điều 32. Địa điểm nuôi bao gồm các vùng nước được quy hoạch cho phép neo đậu được xác định theo lý trình các tuyến sông như sau: Điều 33. Điều kiện về môi trường Điều 34. Điều kiện vệ sinh thú y Điều 35. Trách nhiệm của chủ bè Chương IX — ĐIỀU KIỆN NUÔI ĐĂNG QUẦNG Điều 36. Địa điểm nuôi Điều 37. Điều kiện về môi trường Điều 38. Quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa Điều 39. Điều kiện vệ sinh thú y Điều 40. Trách nhiệm của cơ sở nuôi Chương X — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÉP Điều 41. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy Ban nhân dân cấp huyện Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 44. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi; cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật, cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; cấp giấy đăng ký nuôi cá bè; cơ sở nuôi thủy sản đăng quầng. Điều 45. Hiệu lực giấy đủ điều kiện chăn nuôi, nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh, nuôi thủy sản đăng quầng là 2 năm (không phân biệt quy mô lớn, vừa, nhỏ). Trước 15 ngày hết thời hạn của giấy đủ điều kiện chăn nuôi, chủ cơ sở có trách nhiệm đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra và tái cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi (khi đạt yêu cầu). Chương XI — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 46. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về điều kiện chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nêu tại Quy định này sẽ bị xử phạt theo các văn bản pháp luật hiện hành./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.