Thông tư · Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Thông tư 14/2010/TT-BVHTTDL

Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
31/12/2010
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/08/2014

Hết hiệu lực từ 01/08/2014 theo điều khoản hiệu lực của 03/2014/TT-BVHTTDL: “Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối t­ượng áp dụng
Điều 3. Mục đích kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 6. Gửi và tiếp nhận văn bản để kiểm tra theo thẩm quyền
Điều 7. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Điều 8. Trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền
Điều 9. Các loại văn bản thuộc thẩm quyền tự kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Điều 10. Phương thức tự kiểm tra
Điều 11. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của Vụ Pháp chế
Điều 12. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản thuộc Bộ
Điều 13. Trình tự thực hiện phối hợp tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 14. Trình tự thực hiện phối hợp tự kiểm tra Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 15. Báo cáo Bộ trưởng kết quả tự kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 16. Quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 17. Quy trình tự kiểm tra, xử lý trong trường hợp văn bản có nội dung trái pháp luật rõ ràng
Điều 18. Thông báo kết quả xử lý văn bản
Điều 19. Các loại văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Điều 20. Phương thức kiểm tra theo thẩm quyền
Điều 21. Trình tự, thủ tục kiểm tra
Điều 22. Xử lý kết quả kiểm tra
Điều 23. Thông báo kết quả xử lý
Điều 24. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn
Điều 25. Nội dung theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Điều 27. Trách nhiệm đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Vụ pháp chế
Điều 28. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền rà soát, hệ thống hoá của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ trong công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 30. Thời gian rà soát, hệ thống hoá
Điều 31. Lập danh mục văn bản rà soát, hệ thống hoá
Điều 32. Phân loại văn bản rà soát, hệ thống hoá
Điều 33. Căn cứ tiến hành rà soát
Điều 34. Quy trình rà soát
Điều 35. Quy trình hệ thống hoá
Điều 36. Chế độ báo cáo
Điều 37. Nguồn lực, điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 38. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.