Luật · Quốc hội

Luật 14/2012/QH13

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
20/06/2012
Ngày có hiệu lực
01/01/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (138)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (41 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Quyền được thông tin về pháp luật và trách nhiệm tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân
  Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật
  Điều 4. Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
  Điều 5. Các nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật
  Điều 6. Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật
  Điều 7. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
  Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  Điều 9. Các hành vi bị cấm
Chương II — NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
  Mục 1 — NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHUNG CHO CÔNG DÂN
    Điều 10. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
    Điều 11. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
    Điều 12. Họp báo, thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 13. Đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử
    Điều 14. Phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng
    Điều 15. Tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật
    Điều 16. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
  Mục 2 — NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG ĐẶC THÙ
    Điều 17. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, ven biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ngư dân
    Điều 18. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong các doanh nghiệp
    Điều 19. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho nạn nhân bạo lực gia đình
    Điều 20. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật
    Điều 21. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 22. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo
  Mục 3 — GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
    Điều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
    Điều 24. Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Mục 1 — TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    Điều 25. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
    Điều 26. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm toán Nhà nước
    Điều 27. Trách nhiệm của chính quyền các cấp ở địa phương
    Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
    Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
    Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề về pháp luật, tổ chức xã hội nghề nghiệp về pháp luật, cơ sở đào tạo luật, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chức danh tư pháp
    Điều 31. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
    Điều 32. Trách nhiệm của gia đình
  Mục 2 — TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CÁ NHÂN
    Điều 33. Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
    Điều 34. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang nhân dân
    Điều 35. Báo cáo viên pháp luật
    Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật
    Điều 37. Tuyên truyền viên pháp luật và những người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở
Chương IV — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
  Điều 38. Bảo đảm về tổ chức, cán bộ, cơ sở vật chất và phương tiện cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
  Điều 39. Bảo đảm kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Hiệu lực thi hành
  Điều 41. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.