Luật · Quốc hội
Luật 14/2012/QH13
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/06/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (138)
- 10/2016/TT-BTP — Quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật (22/07/2016)
- 52/2015/NĐ-CP — Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (28/05/2015)
- 733/QĐ-BNN-PC — Ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục Pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014 (14/04/2014)
- 14/2014/TTLT-BTC-BTP — Quy định việc Iập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nưóc bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của nguòi dân tại cơ sở (27/01/2014)
- 05/2014/QĐ-TTg — Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức (15/01/2014)
- 21/2013/TT-BTP — Quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật (18/12/2013)
- 47/2013/TT-BGTVT — Quy định về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong ngành Giao thông vận tải (03/12/2013)
- 12/2013/TT-BTP — Quy định quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành (07/08/2013)
- 27/2013/QĐ-TTg — Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (19/05/2013)
- 28/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (04/04/2013)
- 23/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (24/12/2025)
- 70/2025/NQ-HĐND — Quy định một số nội dung, mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (12/11/2025)
- 29/2025/NQ-HĐND — Quy định các mức chi cụ thể bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (28/10/2025)
- 39/2025/QĐ-TTg — Quy định về xây dụng, quân lý, khai thác Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia, Tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân (27/10/2025)
- 43/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội (29/09/2025)
- 132/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sơn La (20/09/2025)
- 05/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai (15/09/2025)
- 47/2025/TT-BCT — Quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương (26/08/2025)
- 26/2025/QĐ-TTg — Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (04/08/2025)
- 26/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Chỉ thị số 07/2010/CT-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre (26/04/2025)
- 21/2025/TT-BCT — Thông tư quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương (26/04/2025)
- 27/2024/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Dương (12/12/2024)
- 48/2024/NQ-HĐND — Quy định một số mức chi cụ thể cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (11/12/2024)
- 100/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai (11/12/2024)
- 46/2024/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu (30/09/2024)
- 45/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (30/07/2024)
- 08/2024/NQ-HĐND — quy định nội dung và mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng (19/07/2024)
- 07/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (18/07/2024)
- 130/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (18/07/2024)
- 39/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (12/07/2024)
- … và 108 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (41 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Quyền được thông tin về pháp luật và trách nhiệm tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân
Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 4. Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 5. Các nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 6. Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 7. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 9. Các hành vi bị cấm
Chương II — NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Mục 1 — NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHUNG CHO CÔNG DÂN
Điều 10. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 11. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 12. Họp báo, thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật
Điều 13. Đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử
Điều 14. Phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng
Điều 15. Tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật
Điều 16. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Mục 2 — NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG ĐẶC THÙ
Điều 17. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, ven biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ngư dân
Điều 18. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong các doanh nghiệp
Điều 19. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho nạn nhân bạo lực gia đình
Điều 20. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật
Điều 21. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 22. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo
Mục 3 — GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Điều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
Điều 24. Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Mục 1 — TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 25. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 26. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm toán Nhà nước
Điều 27. Trách nhiệm của chính quyền các cấp ở địa phương
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề về pháp luật, tổ chức xã hội nghề nghiệp về pháp luật, cơ sở đào tạo luật, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chức danh tư pháp
Điều 31. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
Điều 32. Trách nhiệm của gia đình
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CÁ NHÂN
Điều 33. Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Điều 34. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang nhân dân
Điều 35. Báo cáo viên pháp luật
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật
Điều 37. Tuyên truyền viên pháp luật và những người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở
Chương IV — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Điều 38. Bảo đảm về tổ chức, cán bộ, cơ sở vật chất và phương tiện cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 39. Bảo đảm kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành
Điều 41. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.