Thông tư · Bộ Tư pháp

Thông tư 14/2015/TT-BTP

Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/10/2015
Ngày có hiệu lực
27/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (45 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng thi đua
  Điều 3. Đối tượng khen thưởng
  Điều 4. Nguyên tắc thi đua
  Điều 5. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng
  Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA
  Điều 7. Hình thức và nội dung tổ chức phát động phong trào thi đua
  Điều 8. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA, ĐĂNG KÝ DANH HIỆU THI ĐUA, KÝ GIAO ƯỚC THI ĐUA
  Điều 9. Các danh hiệu thi đua
  Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”
  Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  Điều 13. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
  Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
  Điều 15. Danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp”
  Điều 16. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
  Điều 17. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
  Điều 18. Đăng ký danh hiệu thi đua, ký giao ước thi đua
Chương IV — CÁC LOẠI HÌNH KHEN THƯỞNG, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 19. Các loại hình khen thưởng
  Điều 20. Các hình thức khen thưởng
  Điều 21. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”
  Điều 22. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp”
  Điều 23. Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TẶNG, TỔ CHỨC TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ
  Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TẶNG, TỔ CHỨC TRAO TẶNG
    Điều 24. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong ngành Tư pháp
    Điều 25. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Mục 2 — THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT, TẶNG
    Điều 26. Quy định chung về xét, đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
    Điều 27. Đề nghị xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
    Điều 28. Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
    Điều 29. Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
    Điều 30. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
    Điều 31. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự
    Điều 32. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
    Điều 33. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình khen thưởng
    Điều 34. Hiệp y khen thưởng
    Điều 35. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG; HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN;
  Điều 36. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp
  Điều 37. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở
  Điều 38. Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành Tư pháp
  Điều 39. Hội đồng khoa học, sáng kiến cơ sở
  Điều 40. Cụm thi đua, Khu vực thi đua
  Điều 41. Nhiệm vụ của Cụm thi đua, Khu vực thi đua
Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH TƯ PHÁP
  Điều 42. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp
  Điều 43. Quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 44. Trách nhiệm thi hành
  Điều 45. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.