Nghị định · Chính phủ
Nghị định 14/2016/NĐ-CP
Quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 15/03/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 220/2025/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (07/08/2025)
- 220/2025/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (07/08/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 78/2015/QH13 — Nghĩa vụ quân sự (19/06/2015)
- 39/2005/QH11 — Quốc phòng (14/06/2005)
- 51-L/CTN — Về lực lượng dự bị động viên (27/08/1996)
- 78/2015/QH13 — Nghĩa vụ quân sự (19/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 39/2005/QH11 — Quốc phòng (14/06/2005)
- 51-L/CTN — Về lực lượng dự bị động viên (27/08/1996)
Bố cục (22 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — NGÀNH, NGHỀ CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI CÔNG DÂN NỮ Điều 3. Ngành, nghề chuyên môn của công dân nữ phù hợp yêu cầu Quân đội nhân dân Điều 4. Sắp xếp, quản lý công dân nữ có ngành, nghề chuyên môn đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị Chương III — MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN Điều 5. Công dân đang làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp Điều 6. Công dân đang làm việc trong các cơ quan nhà nước Điều 7. Công dân đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước Điều 8. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ khác Điều 9. Xác nhận số lượng công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ Điều 10. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến Chương IV — HUẤN LUYỆN BINH SĨ DỰ BỊ HẠNG HAI Điều 11. Đối tượng gọi tập trung huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai Điều 12. Yêu cầu huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai Điều 13. Giao chỉ tiêu huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai Điều 14. Tiêu chuẩn tuyển chọn, gọi tập trung huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một Điều 15. Thời gian, nội dung huấn luyện và việc chuyển hạng cho binh sĩ dự bị hạng hai thành binh sĩ dự bị hạng một Điều 16. Chế độ, chính sách bảo đảm cho binh sĩ dự bị hạng hai trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu Điều 17. Nhiệm vụ chi cho huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai Điều 18. Nguồn ngân sách đảm bảo Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Điều 20. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Hiệu lực thi hành Điều 22. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.