Thông tư · Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Thông tư 14/2021/TT-BLĐTBXH
Quy định về Điều lệ trường trung cấp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 21/10/2021
- Ngày có hiệu lực
- 15/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (6)
- '46/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung cấp Công nghệ Bến Tre thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long (01/09/2025)
- 09/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh (01/07/2025)
- 52/2025/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh (25/06/2025)
- 39/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh (28/02/2025)
- 01/2024/QĐ-UBND — Đổi tên trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Hưng Yên thành Trường Trung cấp Giao thông vận tải Hưng Yên và quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trường Trung cấp Giao thông vận tải Hưng Yên trực thuộc Sở Giao thông vận tải (10/01/2024)
- 34/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh (16/08/2023)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 74/2014/QH13 — Giáo dục nghề nghiệp (27/11/2014)
- 43/2019/QH14 — Luật Giáo dục (14/06/2019)
- 14/2017/NĐ- CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (17/02/2017)
- 74/2014/QH13 — Giáo dục nghề nghiệp (27/11/2014)
Bố cục (59 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Địa vị pháp lý của trường trung cấp
Điều 4. Nguyên tắc đặt tên trường trung cấp
Điều 5. Loại hình trường trung cấp
Điều 6. Quản lý nhà nước đối với trường trung cấp
Điều 7. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung cấp
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường trung cấp
Điều 9. Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của trường trung cấp
Chương II — TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG CẤP
Điều 10. Cơ cấu tổ chức, thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức của trường trung cấp
Điều 11. Hội đồng trường
Điều 12. Thủ tục thành lập hội đồng trường; thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
Điều 13. Miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
Điều 14. Hội đồng quản trị
Điều 15. Thủ tục công nhận hội đồng quản trị; thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng quản trị hoặc chấm dứt hoạt động của hội đồng quản trị trong nhiệm kỳ hoạt động
Điều 16. Hiệu trưởng trường trung cấp
Điều 17. Thủ tục, thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp công lập
Điều 18. Thủ tục, thẩm quyền công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục
Điều 19. Thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, cách chức, thôi công nhận hiệu trưởng trường trung cấp
Điều 20. Phó hiệu trưởng trường trung cấp
Điều 21. Hội đồng tư vấn
Điều 22. Khoa, bộ môn trực thuộc trường
Điều 23. Bộ môn trực thuộc khoa
Điều 24. Phòng chức năng
Điều 25. Các tổ chức khoa học, công nghệ; cơ sở thực hành, tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 26. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội
Chương III — TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Điều 27. Ngành, nghề đào tạo và tổ chức lớp học
Điều 28. Chương trình, giáo trình đào tạo
Điều 29. Tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo
Điều 30. Hệ thống sổ sách, biểu mẫu quản lý hoạt động giáo dục nghề nghiệp; kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập và xét công nhận tốt nghiệp
Điều 31. Cấp và quản lý bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo, giấy chứng nhận
Điều 32. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và bảo đảm chất lượng đào tạo
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp trong hoạt động hợp tác quốc tế
Điều 34. Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của trường trung cấp
Chương IV — NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI HỌC TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP
Mục 1 — NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 35. Nhà giáo trong trường trung cấp
Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo
Điều 37. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
Điều 38. Việc tuyển dụng, sử dụng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
Điều 39. Đánh giá, xếp loại nhà giáo
Mục 2 — NGƯỜI HỌC
Điều 40. Người học trong trường trung cấp
Điều 41. Nhiệm vụ và quyền của người học
Chương V — TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP
Điều 42. Nguồn tài chính của trường trung cấp công lập
Điều 43. Nguồn tài chính của trường trung cấp tư thục
Điều 44. Sử dụng nguồn tài chính đối với trường trung cấp công lập
Điều 45. Sử dụng nguồn tài chính đối với trường trung cấp tư thục
Điều 46. Quản lý và sử dụng tài sản đối với trường trung cấp công lập
Điều 47. Quản lý và sử dụng tài sản đối với trường trung cấp tư thục
Điều 48. Chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp, rút vốn trong trường trung cấp tư thục
Chương VI — QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH NGƯỜI HỌC VÀ XÃ HỘI
Điều 49. Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp
Điều 50. Quan hệ giữa trường trung cấp với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học
Điều 51. Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học
Điều 52. Quan hệ giữa nhà trường với xã hội
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 53. Trường trung cấp có trách nhiệm
Điều 54. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm
Điều 55. Cơ quan chủ quản trường trung cấp công lập; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm
Điều 56. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
Điều 57. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 59. Hiệu lực thi hành
Phụ lục — CÁC MẪU VĂN BẢN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.