Nghị định · Chính phủ
Nghị định 141/2005/NĐ-CP
Về quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/11/2005
- Ngày có hiệu lực
- 10/12/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (5)
- 06/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTP — Hướng dẫn việc bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài (07/07/2006)
- 88/2007/NQ-HĐND — Về việc Thông qua chính sách thực hiện Để án xuất khẩu lao động tỉnh Điện Biên giai đoạn 2007-2010 (30/04/2007)
- 248/2007/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Đề án Xuất khẩu lao động (30/01/2007)
- 06/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTP — Hướng dẫn việc bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài (07/07/2006)
- 03/2006/TTLT/BLĐTBXH-BNG — Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 141/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 của Chính phủ về quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài (31/03/2006)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 35/2002/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (02/04/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
Bố cục (34 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Tuyển chọn lao động
Điều 6. Tổ chức đào tạo, giáo dục định hướng
Điều 7. Ký hợp đồng với người lao động và ký hợp đồng bảo lãnh
Điều 8. Đưa người lao động đến nơi làm việc ở nước ngoài
Điều 9. Quản lý và giải quyết các vấn đề phát sinh đối với người lao động
Điều 10. Thanh lý hợp đồng với người lao động
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cơ quan nhà nước
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI BẢO LÃNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 12. Tham gia tuyển chọn
Điều 13. Tham gia các khoá đào tạo, giáo dục định hướng
Điều 14. Ký hợp đồng với doanh nghiệp
Điều 15. Thực hiện hợp đồng làm việc ở nước ngoài
Điều 16. Người bảo lãnh cho người lao động
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Y tế
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 22. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chương V — XỬ LÝ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Mục 1 — HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ THỜI HIỆU XỬ PHẠT
Điều 24. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 25. Thời hiệu xử phạt vi phạm
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 26. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp
Điều 27. Xử lý vi phạm đối với người lao động làm việc ở nước ngoài
Mục 3 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Điều 28. Thẩm quyền xử phạt đối với những vi phạm ở trong nước
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt đối với người lao động ở nước ngoài
Mục 4 — THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Điều 30. Thủ tục xử phạt và thi hành quyết định xử phạt đối với những vi phạm ở trong nước
Điều 31. Thủ tục xử phạt và thi hành quyết định xử phạt đối với những vi phạm ở nước ngoài
Mục 5 — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 32. Khiếu nại, tố cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Hiệu lực thi hành
Điều 34. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.