Nghị định · Chính phủ
Nghị định 33/2017/NĐ-CP
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/04/2017
- Ngày có hiệu lực
- 20/05/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 36/2020/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản (24/03/2020)
Được hướng dẫn bởi (16)
- 30/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Việt Trì (30/12/2020)
- 26/2019/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định (05/07/2019)
- 09/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (09/05/2019)
- 03/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (17/01/2019)
- 40/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về cơ chế chính sách tạo quỹ đất sạch, quản lý và khai thác quỹ đất công để thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh (28/12/2018)
- 38/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi và bảo vệ tài nguyên cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (06/12/2018)
- 14/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (27/11/2018)
- 13/2018/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường (23/05/2018)
- 09/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trách nhiệm phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định (02/05/2018)
- 04 /2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (15/01/2018)
- 41/2017/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về Quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Hà Nội. (06/12/2017)
- 21/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái (31/10/2017)
- 89/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý, trao đổi thông tin, phát hiện và xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác cát, sỏi giữa các lực lượng kiểm tra chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (09/10/2017)
- 26/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (22/09/2017)
- 33/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi và bảo vệ tài nguyên cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (30/08/2017)
- 58/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (10/08/2017)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
Bố cục (68 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 3. Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
Mục 1 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH, ĐIỀU TRA CƠ BẢN,
Điều 4. Vi phạm các quy định về điều kiện năng lực thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước
Điều 5. Vi phạm các quy định về điều kiện năng lực lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước
Điều 6. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát tài nguyên nước trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 7. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đăng ký, không có giấy phép theo quy định
Điều 8. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 10. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép về tài nguyên nước
Điều 11. Vi phạm quy định về hồ chứa
Mục 2 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
Điều 12. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
Điều 14. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
Điều 15. Vi phạm quy định về vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ và đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
Điều 16. Vi phạm quy định về bảo đảm lưu lượng nước sau công trình trong mùa cạn hàng năm theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
Điều 17. Vi phạm quy định về không bảo đảm mực nước tối thiểu của hồ chứa trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
Điều 18. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hàng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
Mục 3 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 19. Hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật
Điều 20. Vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Điều 21. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
Điều 22. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
Điều 23. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông
Điều 25. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
Điều 26. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
Mục 4 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
Điều 27. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
Điều 28. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT VÀ BIỆN PHÁP
Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
Điều 29. Vi phạm quy định về khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
Điều 30. Vi phạm các quy định về thông báo kế hoạch thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, điều kiện tổ chức thi công đề án thăm dò khoáng sản, các nghĩa vụ khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực
Điều 31. Vi phạm các quy định về khu vực thăm dò khoáng sản
Điều 32. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
Điều 33. Vi phạm quy định về thăm dò khoáng sản độc hại
Điều 34. Vi phạm các quy định khác về thăm dò khoáng sản
Điều 35. Vi phạm các quy định về xây dựng cơ bản mỏ, báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thăm dò nâng cấp trữ lượng, tài nguyên khoáng sản
Điều 36. Vi phạm các quy định về khu vực khai thác khoáng sản
Điều 37. Vi phạm các quy định về thiết kế mỏ
Điều 38. Vi phạm quy định về Giám đốc điều hành mỏ
Điều 39. Vi phạm quy định về lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác
Điều 40. Vi phạm quy định về công suất được phép khai thác
Điều 41. Vi phạm quy định về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 42. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
Điều 43. Vi phạm quy định về nghĩa vụ khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 44. Vi phạm về khai thác khoáng sản mà không có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 45. Vi phạm quy định về đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 46. Vi phạm quy định đối với quyền lợi hợp pháp của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác
Điều 47. Vi phạm quy định sử dụng thông tin về khoáng sản
Điều 48. Vi phạm các quy định khác trong khai thác khoáng sản
Điều 49. Vi phạm quy định trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
Điều 50. Vi phạm các quy định khác về quản lý khoáng sản
Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG KHAI THÁC MỎ
Điều 51. Vi phạm các quy định về lập hồ sơ quản lý kỹ thuật an toàn, thi công hộ chiếu khai thác mỏ
Điều 52. Vi phạm các quy định về việc đưa công nghệ khai thác; phương tiện, thiết bị vận tải vào mỏ
Điều 53. Vi phạm các quy định về xếp loại mỏ theo khí mêtan, thông gió, thoát nước và ngăn ngừa bục nước mỏ
Điều 54. Vi phạm các quy định về cung cấp điện trong mỏ
Điều 55. Vi phạm các quy định về chuẩn bị nguyên liệu; cấp tải, dỡ tải, vận chuyển nguyên liệu trong nhà máy tuyển khoáng
Điều 56. Vi phạm các quy định về bảo quản, sử dụng thuốc tuyển; kho chứa khoáng sản, bãi thải, hồ thải quặng đuôi
Điều 57. Vi phạm các quy định về việc lập hồ sơ, quản lý công tác an toàn trong khai thác khoáng sản theo quy định
Điều 58. Vi phạm các quy định về công tác kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 59. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường
Điều 60. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 61. Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành công thương
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt của lực lượng Công an nhân dân
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Điều 65. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 66. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và đình chỉ hoạt động có thời hạn
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Hiệu lực thi hành
Điều 68. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.