Nghị định · Chính phủ

Nghị định 146/2018/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/10/2018
Ngày có hiệu lực
01/12/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (162)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (43 điều)

Chương I — ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
  Điều 1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng
  Điều 2. Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng
  Điều 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
  Điều 4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng
  Điều 5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình
  Điều 6. Nhóm do người sử dụng lao động đóng
Chương II — MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
  Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
  Điều 8. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
  Điều 9. Phương thức đóng bảo hiểm y tế của một số đối tượng
  Điều 10. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đối với một số đối tượng khi nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở
Chương III — THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
  Điều 11. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng
  Điều 12. Thẻ bảo hiểm y tế
  Điều 13. Thời hạn thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng
Chương IV — MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
  Điều 14. Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế
  Điều 15. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Chương V — HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
  Điều 16. Hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  Điều 17. Nội dung hợp đồng, điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  Điều 18. Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  Điều 19. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã, phường, nhà hộ sinh công lập, phòng khám đa khoa khu vực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan, đơn vị, trường học
  Điều 20. Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  Điều 21. Quyền và trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  Điều 22. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng
  Điều 23. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng
Chương VI — THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH GIỮA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
  Điều 24. Thanh toán theo giá dịch vụ
  Điều 25. Thanh toán theo định suất
  Điều 26. Thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh
  Điều 27. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh một số trường hợp
Chương VII — THANH TOÁN TRỰC TIẾP CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH GIỮA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
  Điều 28. Hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp
  Điều 29. Nộp hồ sơ, giải quyết thanh toán trực tiếp
  Điều 30. Mức thanh toán trực tiếp
Chương VIII — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
  Điều 31. Phân bổ và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế
  Điều 32. Chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế
  Điều 33. Mức chi cho khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
  Điều 34. Điều kiện, nội dung chi, thanh quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
  Điều 35. Quản lý và sử dụng quỹ dự phòng
  Điều 36. Lập kế hoạch tài chính và quyết toán
Chương IX — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
  Điều 37. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  Điều 38. Nội dung, kinh phí thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 40. Điều khoản tham chiếu
  Điều 41. Hiệu lực thi hành
  Điều 42. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
  Điều 43. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.