Nghị định · Chính phủ
Nghị định 188/2025/NĐ-CP
hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/07/2025
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (43)
- 98/2025/TT-BQP — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (03/09/2025)
- 09/2026/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 32/2026/QĐ-UBND — Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (13/03/2026)
- 04/2026/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030 (12/03/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030 (09/03/2026)
- 02/2026/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu (27/02/2026)
- 27/2026/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. (03/02/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Quyết định về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ người nhiễm HIV điều trị HIV/AIDS tại cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 (02/02/2026)
- 91/2026/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý (27/01/2026)
- 93/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý kinh phí và thực hiện chi trả các chế độ, chính sách ưu đãi người có công, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (31/12/2025)
- 43/2025/NQ-HĐND — Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và các mức chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (30/12/2025)
- 43/2025/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (29/12/2025)
- 40/2025/NQ-HĐND — Về việc thành lập và chính sách hỗ trợ đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lào Cai (29/12/2025)
- 53/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 (25/12/2025)
- 818/2025/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (23/12/2025)
- 43/2025/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (23/12/2025)
- 91/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030 (16/12/2025)
- 46/2025/NQ-HĐND — Kéo dài thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 23/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết Về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (10/12/2025)
- 68/2025/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng cao hơn mức hỗ trợ tối thiểu; đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (10/12/2025)
- 42/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ cho người nhiễm HIV điều trị HIV/AIDS tại cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (10/12/2025)
- 103/2025/NQ-HĐND — Quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (10/12/2025)
- 36/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 (10/12/2025)
- 101/2025/NQ-HĐND — Quy định một số chế độ, chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (10/12/2025)
- 99/2025/NQ-HĐND — quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026- 2030 (10/12/2025)
- 44/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ đối với người có uy tín trong vùng đồng bằo dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (10/12/2025)
- '34/2025/NQ-HĐND — Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ (10/12/2025)
- '26/2025/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn thành phố Cần Thơ (10/12/2025)
- 182/2025/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030 (10/12/2025)
- 181/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, người bệnh tâm thần, người bị nhiễm HIV/AIDS và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế (10/12/2025)
- … và 13 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 02/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ (01/01/2025)
- 75/2023/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (19/10/2023)
- 146/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế (17/10/2018)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 90/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (25/06/2025)
- Luật số 51/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 (27/11/2024)
- 22/2023/QH15 — Luật Đấu thầu (23/06/2023)
- 46/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (13/06/2014)
- 25/2008/QH12 — Bảo hiểm y tế (14/11/2008)
- 190/2025/QH15 — Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước (19/02/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
- 91/2015/QH13 — Dân sự (24/11/2015)
Bố cục (84 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế Điều 4. Xác định số tiền phải nộp và hoàn trả chi phí cho người bệnh trong trường hợp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế Chương II — ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ Điều 5. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế Điều 6. Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế Điều 7. Phương thức, trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế của một số đối tượng Điều 8. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đóng đối với một số đối tượng khi nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở Chương III — THẺ BẢO HIỂM Y TẾ Điều 9. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng Điều 10. Thông tin thẻ bảo hiểm y tế Điều 11. Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế Điều 12. Thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế Điều 13. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng Chương IV — PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG, MỨC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ Điều 14. Phạm vi hưởng về chi phí vận chuyển người bệnh Điều 15. Mức hưởng bảo hiểm y tế của một số đối tượng, trường hợp Điều 16. Đối tượng không áp dụng tỷ lệ thanh toán quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật Bảo hiểm y tế Điều 17. Áp dụng mức hưởng bảo hiểm y tế đối với một số trường hợp Điều 18. Áp dụng mức hưởng đối với trường hợp có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên Điều 19. Lộ trình thực hiện và tỷ lệ mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản theo quy định tại điểm e và điểm h khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế Điều 20. Mức hưởng đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu Điều 21. Quy định thời điểm áp dụng mức hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp có nhiều mức hưởng hoặc thay đổi mức hưởng Chương V — HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Điều 22. Điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 23. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 24. Các trường hợp ký phụ lục hợp đồng và thông báo thông tin thay đổi trong thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 25. Nội dung hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 26. Hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 27. Hồ sơ ký phụ lục hợp đồng Điều 28. Thủ tục ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 29. Thủ tục ký phụ lục hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 30. Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã, phường, đặc khu, nhà hộ sinh, phòng khám đa khoa khu vực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan, đơn vị, trường học Điều 31. Tạm dừng hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 32. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và thủ tục chấm dứt hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 33. Thanh lý hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 34. Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện hợp đồng Điều 35. Quyền và trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện hợp đồng Điều 36. Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Chương VI — THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Điều 37. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm y tế Điều 38. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp Chương VII — PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Điều 39. Phương thức thanh toán theo giá dịch vụ Điều 40. Phương thức thanh toán theo định suất Điều 41. Phương thức thanh toán theo nhóm chẩn đoán Điều 42. Áp dụng phương thức thanh toán Chương VIII — THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH GIỮA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 43. Thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế được điều chuyển giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 44. Quy định về việc chuyển người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm đến cơ sở khác đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ cận lâm sàng Điều 45. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật Điều 46. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ngoài giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ Điều 47. Thanh toán chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân Điều 48. Mức thanh toán trong trường hợp dịch vụ kỹ thuật đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định và thực hiện nhưng vì nguyên nhân diễn biến bệnh hoặc thể trạng người bệnh nên không thể tiếp tục thực hiện được kỹ thuật Điều 49. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho cơ sử khám bệnh, chữa bệnh là đơn vị sự nghiệp công lập tư bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Đấu thầu năm 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 Điều 50. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp Điều 51. Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 52. Thu hồi chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Điều 53. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc từ chối thanh toán, thu hồi chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Chương IX — THANH TOÁN TRỰC TIẾP CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH GIỮA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ Điều 54. Các trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp với người có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật Bảo hiểm y tế Điều 55. Hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp Điều 56. Quy trình, thủ tục thanh toán trực tiếp Điều 57. Mức thanh toán trực tiếp đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 31 của Luật Bảo hiểm y tế Điều 58. Thuốc, thiết bị y tế thuộc trường hợp được thanh toán trực tiếp cho người bệnh khi người bệnh tự mua Điều 59. Điều kiện thanh toán chi phí trực tiếp cho người bệnh trong trường hợp người bệnh tự mua thuốc, thiết bị y tế Điều 60. Mức thanh toán chi phí trực tiếp cho người bệnh trong trường hợp người bệnh tự mua thuốc, thiết bị y tế Chương X — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Điều 61. Phân bổ và sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế Điều 62. Mức chi cho khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu Điều 63. Điều kiện, nội dung chi, thanh quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu Điều 64. Quản lý và sử dụng quỹ dự phòng Điều 65. Lập dự toán thu, chi, thông báo số dự kiến chi và quyết toán thu, chi quỹ bảo hiểm y tế Chương XI — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ Điều 66. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện bảo hiểm y tế Điều 67. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện bảo hiểm y tế Điều 68. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện bảo hiểm y tế Chương XII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 69. Điều khoản chuyển tiếp Điều 70. Hiệu lực thi hành Điều 71. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều 72. Trách nhiệm thi hành Phụ lục — (Kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) Điều 1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh Điều 2. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán Điều 3. Quyền và trách nhiệm của bên A Điều 4. Quyền và trách nhiệm của bên B Điều 5. Thời hạn thực hiện hợp đồng Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp Hợp đồng Điều 7. Cam kết chung Điều 1. Thỏa thuận thanh lý Hợp đồng Điều 2. Xác nhận việc thực hiện hợp đồng Điều 3. Công nợ và nghĩa vụ thanh toán Điều 4. Chấm dứt hiệu lực hợp đồng Điều 5. Cam kết của các bên
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.