Quyết định · UBND
Quyết định 15/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 18/07/2017
- Ngày có hiệu lực
- 28/07/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 06/2014/TT-TTCP — Quy định quy trình tiếp công dân (31/10/2014)
- 64/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (26/06/2014)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 35/2004/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định về công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích tiếp công dân Điều 3. Bố trí nơi tiếp công dân Chương II — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 4. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh Điều 5. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện Điều 6. Tiếp công dân tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 7. Tiếp công dân tại các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Tiếp công dân tại các cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 9. Công tác chuẩn bị, phục vụ tiếp công dân của thủ trưởng các cấp, các ngành tại Trụ sở tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân Điều 10. Gắn tiếp công dân với giải quyết khiếu nại, tố cáo Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CỘ QUAN TRONG VIỆC Điều 11. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong việc tiếp công dân Điều 12. Nội dung chỉ đạo trong việc tiếp công dân của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tham mưu phục vụ công tác tiếp công dân Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân các cấp Điều 15. Trách nhiệm, nội dung phối hợp của các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân các cấp Điều 16. Trách nhiệm phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại Trụ sở tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN VÀ Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân Điều 18. Những trường hợp được từ chối tiếp công dân Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Chương V — MÔI QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 20. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do các cơ quan, tổ chức chuyển đến Điều 21. Xử lý trách nhiệm không giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền Điều 22. Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại các địa điểm tiếp công dân và bảo vệ người tố cáo của cơ quan công an Chương VI — QUẢN LÝ VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN Điều 23. Quản lý công tác tiếp công dân Điều 24. Thanh tra, kiểm tra công tác tiếp công dân Điều 25. Chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 26. Chế độ báo cáo công tác tiếp công dân Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.