Nghị định · Chính phủ

Nghị định 73/2010/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
12/07/2010
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
28/12/2013

Hết hiệu lực từ 28/12/2013 theo điều khoản hiệu lực của 167/2013/NĐ-CP: “Các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Chương 3 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh phòng, chống mại dâm, Nghị định số 110/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2009 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình, Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Nghị định số 52/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2012 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy hết hiệu lực, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (45 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
  Điều 7. Hành vi vi phạm trật tự công cộng
  Điều 8. Hành vi gây ảnh hưởng đế sự yên tĩnh chung
  Điều 9. Hành vi gây ảnh hưởng đến việc giữ gìn vệ sinh chung
  Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về nếp sống văn minh
  Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
  Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ tùy thân
  Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm bị cấm.
  Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
  Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
  Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ
  Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính khác
  Điều 18. Hành vi gây thiệt hại đến tài sản của người khác
  Điều 19. Hành vi gây hư hại đến các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự
  Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cư trú và đi lại
  Điều 21. Hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
  Điều 22. Hành vi mại dâm và liên quan đến hoạt động mại dâm
  Điều 23. Hành vi đánh bạc trái phép
  Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về bán, sử dụng rượu, bia
  Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 26. Hành vi đưa hối lộ người thi hành công vụ
  Điều 27. Xử phạt trục xuất
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 28. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân
  Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 30. Thẩm quyền xử phạt hành chính của các cơ quan khác
  Điều 31. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự
  Điều 32. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 33. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 34. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự
  Điều 35. Thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính
  Điều 36. Quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính
  Điều 37. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 38. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
  Điều 39. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 40. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương V — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHAI THÁC, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 41. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 42. Khen thưởng
  Điều 43. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 44. Hiệu lực thi hành
  Điều 45. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.