Quyết định · Bộ Giao thông vận tải

Quyết định 38/2004/QĐ-BGTVT

Ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/12/2004
Ngày có hiệu lực
20/01/2005
Hết hiệu lực
01/10/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (6)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1510/2003/QĐ-BGTVT ngày 27/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc Ban Quản lý dự án thuộc Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Ngoài quy định này, các tổ chức, cá nhân nêu trong Điều 2 phải chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 4. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
  Điều 5. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 6. Trách nhiệm của Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải
  Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý, sửa chữa đường bộ trực thuộc Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải
  Điều 8. Trách nhiệm của Hạt Quản lý đường bộ
  Điều 9. Trách nhiệm của Cụm phà, Bến phà (Cầu phao)
  Điều 10. Trách nhiệm của Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông đối với các dự án xây dựng cơ bản trên đường bộ đang khai thác
  Điều 11. Trách nhiệm của các Ban Quản lý dự án (đại diện chủ đầu tư) trong quản lý các dự án xây dựng cơ bản, sửa chữa đường bộ trên đường bộ đang khai thác
  Điều 12. Trách nhiệm của các nhà thầu thi công trên đường bộ khai thác
  Điều 13. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 14. Trách nhiệm của Tổng giám đốc Khu Quản lý đường bộ
  Điều 15. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Giao thông vận tải
  Điều 16. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị quản lý, sửa chữa đường bộ
  Điều 17. Trách nhiệm của Hạt trưởng Hạt quản lý đường bộ
  Điều 18. Trách nhiệm của Giám đốc Cụm phà, Bến trưởng Bến phà (Cầu phao)
  Điều 19. Trách nhiệm của nhân viên tuần đường
  Điều 20. Trách nhiệm của công nhân bảo dưỡng thường xuyên
  Điều 21. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông
  Điều 22. Trách nhiệm của Tổng giám đốc các Ban Quản lý dự án
  Điều 23. Trách nhiệm người đứng đầu nhà thầu
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ
  Điều 24. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo Cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 25. Hình thức xử lý đối với Tổng giám đốc Khu Quản lý đường bộ
  Điều 26. Hình thức xử lý đối với Giám đốc Sở Giao thông vận tải
  Điều 27. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo cơ quan tham mưu nghiệp vụ của Khu Quản lý đường bộ
  Điều 28. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo cơ quan tham mưu nghiệp vụ của Sở Giao thông vận tải
  Điều 29. Hình thức xử lý đối với Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đường bộ, Giám đốc cụm phà
  Điều 30. Xử lý đối với lãnh đạo Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông
  Điều 31. Xử lý đối với lãnh đạo Ban Quản lý dự án
  Điều 32. Hình thức xử lý đối với người đứng đầu nhà thầu xây lắp.
  Điều 33. Hành vi vi phạm
  Điều 34. Hình thức xử lý
  Điều 35. Hành vi vi phạm
  Điều 36. Hình thức xử lý
  Điều 37. Hành vi vi phạm
  Điều 38. Hình thức xử lý
  Điều 39. Hành vi vi phạm
  Điều 40. Hình thức xử lý
  Điều 41. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xử lý kỷ luật Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ; Tổng giám đốc Khu Quản lý đường bộ.
  Điều 42. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý kỷ luật Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đường bộ và các chức danh khác theo thẩm quyền trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
  Điều 43. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam xử lý kỷ luật:
  Điều 44. Tổng giám đốc Khu Quản lý đường bộ xử lý kỷ luật:
  Điều 45. Giám đốc Sở Giao thông vận tải xử lý kỷ luật:
  Điều 46. Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đường bộ, Giám đốc cụm phà; Bến trưởng bến phà xử lý kỷ luật cán bộ nhân viên thuộc quyền quản lý.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 47. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án, Tổng giám đốc Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn quy định này tới các đơn vị trực thuộc để thực hiện.
  Điều 48. Các Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.