Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 153/2010/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/09/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2011
- Hết hiệu lực
- 01/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 2151/QĐ-BTC — Về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ tài chính (30/08/2012)
- 2151/QĐ-BTC — Về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ tài chính (30/08/2012)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 16/2010/TT-BTC — Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn (01/02/2010)
- 120/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Nghị định số: 89/2002/NÐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn (30/12/2002)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 51/2010/NĐ-CP — Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (14/05/2010)
- 13/2008/QH12 — Thuế giá trị gia tăng (03/06/2008)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 51/2010/NĐ-CP — Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (14/05/2010)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 13/2008/QH12 — Thuế giá trị gia tăng (03/06/2008)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
Bố cục (34 điều)
Chương I — HƯỚNG DẪN CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Loại và hình thức hoá đơn Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập Chương II — TẠO VÀ PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN Điều 5. Nguyên tắc tạo hoá đơn Điều 6. Tạo hóa đơn tự in Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử Điều 8. Tạo hoá đơn đặt in Điều 9. Phát hành hoá đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh Điều 10. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế Điều 11. Bán hoá đơn do Cục Thuế đặt in Điều 12. Cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in Điều 13. Các hình thức ghi ký hiệu để nhận dạng hoá đơn Chương III — SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN Điều 14. Lập hoá đơn Điều 15. Ủy nhiệm lập hóa đơn Điều 16. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn Điều 17. Lập hoá đơn khi danh mục hàng hoá, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hoá đơn Điều 18. Xử lý đối với hoá đơn đã lập Điều 19. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng Điều 20. Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp Điều 21. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn Điều 22. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn Điều 23. Sử dụng hoá đơn của người mua hàng Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ Điều 25. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Điều 26. Lưu trữ, bảo quản hoá đơn Điều 27. Hủy hoá đơn Chương V — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOÁ ĐƠN Điều 28. Xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn Chương VI — KIỂM TRA, THANH TRA VỀ HOÁ ĐƠN. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VI PHẠM VỀ HOÁ ĐƠN Điều 30. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn Điều 31. Thanh tra về hoá đơn Điều 32. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoá đơn Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Hiệu lực thi hành Điều 34. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.