Nghị định · Chính phủ
Nghị định 154/2013/NĐ-CP
Quy định về khu công nghiệp thông tin tập trung
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (5)
- 34/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng (29/04/2025)
- 20/2024/NQ-HĐND — Quy định các tiêu chí, lĩnh vực, nội dung hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát giải pháp công nghệ mới trong phạm vi Khu Công nghệ cao, Khu Công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (14/11/2024)
- 27/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng (18/07/2023)
- 52/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (25/12/2014)
- 40/2014/NQ-HĐND — Thông qua đề án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 (18/05/2014)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 21/2008/QH12 — Công nghệ cao (13/11/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 21/2008/QH12 — Công nghệ cao (13/11/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (29 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục tiêu của khu công nghệ thông tin tập trung Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ thông tin tập trung Điều 5. Tiêu chí khu công nghệ thông tin tập trung Điều 6. Các hoạt động đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung Điều 7. Tổ chức các phân khu chức năng của khu công nghệ thông tin tập trung Chương II — THÀNH LẬP, MỞ RỘNG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG Điều 8. Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung Điều 9. Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung Điều 10. Thẩm quyền và trình tự thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung Điều 11. Hồ sơ thành lập khu công nghệ thông tin tập trung Điều 12. Hồ sơ mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung Điều 13. Hồ sơ bổ sung khu công nghệ thông tin tập trung vào quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung Điều 14. Thẩm định thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung hoặc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung Điều 15. Thời hạn bảo đảm xây dựng và vận hành khai thác khu công nghệ thông tin tập trung Chương III — CÔNG NHẬN KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG Điều 16. Nguyên tắc, thẩm quyền và điều kiện công nhận khu công nghệ thông tin tập trung Điều 17. Hồ sơ công nhận khu công nghệ thông tin tập trung Điều 18. Thẩm định công nhận khu công nghệ thông tin tập trung Chương IV — TỔ CHỨC QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG Điều 19. Mô hình, chức năng của Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung Chương V — CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG Điều 21. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung Điều 22. Hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung Điều 23. Điểm thông quan trong khu công nghệ thông tin tập trung Điều 24. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Điều 25. Vốn đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG Điều 26. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung Điều 27. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Hiệu lực thi hành Điều 29. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.