Luật · Quốc hội
Luật 21/2008/QH12
Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 13/11/2008
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (118)
- 149/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2020 (21/01/2016)
- 45/2015/TT-BCT — quy định việc quản lý Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao (10/12/2015)
- 111/2015/NĐ-CP — Về phát triển công nghiệp hỗ trợ (03/11/2015)
- 19/2015/QĐ-TTg — Quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao (15/06/2015)
- 68/2014/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (09/12/2014)
- 66/2014/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (25/11/2014)
- 25/2014/NĐ-CP — Quy định về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao (07/04/2014)
- 27/2013/TT-BKHCN — Quy định các điều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao (17/12/2013)
- 154/2013/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp thông tin tập trung (08/11/2013)
- 01/2013/TT-BKHCN — Quy định về việc xác định tiêu chí đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (14/01/2013)
- 31/2012/TT-BKHCN — Hướng dẫn xác định dự án, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao (28/12/2012)
- 1895/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (17/12/2012)
- 33/2011/TT-BKHCN — Hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (09/12/2011)
- 32/2011/TT-BKHCN — Quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao (15/11/2011)
- 1483/QĐ-TTg — Ban hành danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (26/08/2011)
- 12/2011/QĐ-TTg — Về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ (24/02/2011)
- 69/2010/QĐ-TTg — Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (03/11/2010)
- 55/2010/QĐ-TTg — Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao (10/09/2010)
- 49/2010/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (19/07/2010)
- 98/2009/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (27/07/2009)
- 2615/QĐ-BTC — Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 (20/11/2008)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành “quy chế phối hợp giữa ban quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố hà nội với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị của thành phố và UBND các xã, phường có khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn” (06/02/2026)
- 29/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy định chính sách hỗ trợ chuyển giao và đổi mới công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (10/12/2025)
- 73/2025/NQ-HĐND — Quy định cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao (27/11/2025)
- 31/2025/NQ-HĐND — Quy định chi tiết trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư đối với các dự án quy định tại điều 37 của Luật Thủ đô (Thực hiện khoản 6 Điều 37 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15) (29/09/2025)
- 205/2025/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ. (14/07/2025)
- 10/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội (28/02/2025)
- 01/2025/NQ-HĐND — Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên (20/02/2025)
- 25/2024/NQ-HĐND — Về việc cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (10/12/2024)
- 20/2024/NQ-HĐND — Quy định các tiêu chí, lĩnh vực, nội dung hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát giải pháp công nghệ mới trong phạm vi Khu Công nghệ cao, Khu Công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (14/11/2024)
- … và 88 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (35 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động công nghệ cao Điều 5. Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển Điều 6. Sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển Điều 7. Hợp tác quốc tế về công nghệ cao Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — ỨNG DỤNG, NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO Điều 9. Ứng dụng công nghệ cao Điều 10. Biện pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao Điều 11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao Điều 12. Biện pháp thúc đẩy nghiên cứu và phát triển công nghệ cao Điều 13. Khuyến khích chuyển giao công nghệ cao Điều 14. Phát triển thị trường công nghệ cao, thông tin, dịch vụ hỗ trợ hoạt động công nghệ cao Chương III — PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ - KỸ THUẬT Điều 15. Phát triển công nghiệp công nghệ cao Điều 16. Phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp Điều 17. Sản xuất sản phẩm công nghệ cao Điều 18. Doanh nghiệp công nghệ cao Điều 19. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Điều 20. Khuyến khích thành lập doanh nghiệp công nghệ cao Điều 21. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao Điều 22. Các biện pháp thúc đẩy ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao Điều 23. Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao Điều 24. Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao Điều 25. Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao quốc gia Chương IV — NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO Điều 26. Chính sách phát triển nhân lực công nghệ cao Điều 27. Đào tạo nhân lực công nghệ cao Điều 28. Cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao Điều 29. Thu hút, sử dụng nhân lực công nghệ cao Chương V — CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ CAO Điều 30. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao Điều 31. Khu công nghệ cao Điều 32. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Điều 33. Biện pháp thúc đẩy đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghệ cao Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Hiệu lực thi hành Điều 35. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.