Nghị định · Chính phủ
Nghị định 71/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 03/05/2007
- Ngày có hiệu lực
- 08/06/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (38)
- 31/2015/TT-BTTTT — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đối với hoạt động xuất, nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng (29/10/2015)
- 11/2015/TT-BTTTT — Quy định chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp (05/05/2015)
- 16/2014/TT-BTTTT — Quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm (18/11/2014)
- 01/2014/TT-BTTTT — Quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (20/02/2014)
- 11/2012/TT-BTTTT — Quy định Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (17/07/2012)
- 142/2010/TTLT-BTC-BTTTT — Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin (22/09/2010)
- 43/2009/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (30/12/2009)
- 518/QĐ-BTTTT — Về việc công nhận Công viên phần mềm Quang Trung là khu công nghệ thông tin tập trung (21/04/2009)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành "Quy chế thu thập, cập nhật, quản lý,tích hợp, khai thác và sử dụng dữ liệu dùng chung trên địa bàn thành phố (16/01/2025)
- 05/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (17/02/2023)
- 20/2021/TT-BTTTT — sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (03/12/2021)
- 17/2021/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp (02/12/2021)
- 19/2021/TT-BTTTT — ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm (30/11/2021)
- 36/2021/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (18/11/2021)
- 13/2020/TT-BTTTT — Thông tư quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình (07/07/2020)
- 44/2017/TT-BTTTT — Quy định về việc công nhận chứng chỉ công nghệ thông tin của tổ chức nước ngoài sử dụng ở Việt Nam đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (29/12/2017)
- 01/2017/TT-BTTTT — Ban hành danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm (16/02/2017)
- 47/2016/TT-BTTTT — Quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (26/12/2016)
- 43/2016/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục sản phẩm nội dung thông tin số (26/12/2016)
- 31/2015/TT-BTTTT — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đối với hoạt động xuất, nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng (29/10/2015)
- 11/2015/TT-BTTTT — Quy định chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp (05/05/2015)
- 12/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ (10/03/2015)
- 42/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh. (26/11/2014)
- 16/2014/TT-BTTTT — Quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm (18/11/2014)
- 40/2014/NQ-HĐND — Thông qua đề án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 (18/05/2014)
- 01/2014/TT-BTTTT — Quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (20/02/2014)
- 4326/QĐ-UBND — Quyết định 4326/QĐ-UBND năm 2013 về Chương trình “Ứng dụng Khoa học công nghệ giảm ùn tắc giao thông giai đoạn 2013 - 2015, tầm nhìn đến 2020" do thành phố Hồ Chí Minh ban hành (12/08/2013)
- 6358/QĐ-UBND — Quyết định 6358/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp vi mạch Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2020 (14/12/2012)
- 6233/QĐ-UBND — Quyết định 6233/QĐ-UBND năm 2012 về Mô hình hệ thống thông tin đất đai - xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành (07/12/2012)
- 11/2012/TT-BTTTT — Quy định Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (17/07/2012)
- … và 8 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (33 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 6. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 7. Nội dung hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin
Chương II — HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mục 1 — LOẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 8. Hoạt động công nghiệp phần cứng
Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm
Điều 10. Hoạt động công nghiệp nội dung
Điều 11. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ thông tin
Mục 2 — PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHÊ
Điều 12. Chương trình, danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
Điều 13. Tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
Điều 14. Thủ tục đăng ký tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Mục 3 — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 16. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm
Điều 17. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp nội dung
Điều 18. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
Chương III — KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Điều 19. Các loại hình khu công nghệ thông tin tập trung
Điều 20. Thành lập, công nhận và ưu đãi đầu tư khu công nghệ thông tin tập trung
Điều 21. Điều kiện và thủ tục công nhận khu công nghệ thông tin tập trung
Điều 22. Quản lý khu công nghệ thông tin tập trung
Chương IV — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN CÔNG
Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 24. Đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 25. Ưu đãi đầu tư
Điều 26. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung
Điều 27. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu - phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung
Điều 28. Áp dụng quy trình đảm bảo chất lượng trong công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung
Điều 29. Quản lý và khai thác kho tài sản trí tuệ phần mềm
Điều 30. Quản lý thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Tổ chức thực hiện
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Điều 33. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.