Quyết định · UBND
Quyết định 1562/2010/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định một số nội dung cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bản tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 29/07/2010
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định một số nội dung cụ thể về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Điều 18, khoản 2 Điều 20 và Điều 22 của Bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy chứng nhận, trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận; trường hợp cấp đổi, cấp lại và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận Chương II — UỶ QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, NGUYÊN TẮC VÀ GHI NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 6. Uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận, theo điều kiện uỷ quyền tại Điều 5 Nghị định 88/2009/NĐ-CP Điều 7. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận Điều 8. Về ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN, HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNGNHẬN Điều 9. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường Điều 10. Cơ quan Xây dựng Điều 11. Cơ quan Nông nghiệp và phát triển nông thôn Điều 12. Cơ quan Tài chính, Thuế Điều 13. Quy định trách nhiệm của người sử dụng đất trong việc kê khai, Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận Chương IV — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM Điều 14. Hồ sơ và trình tự, thủ tục, thời gian cấp Giấy chứng nhận nộp tại UBND xã, thị trấn đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng chủ sử dụng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác Điều 15. Hồ sơ và trình tự, thủ tục, thời gian cấp Giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng chủ sử dụng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận nộp tại UBND xã, thị trấn đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không phải là người có quyền sử dụng đất Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Chương V — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác Điều 20. Hồ sơ và trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là chủ sử dụng đất Điều 21. Hồ sơ, trình tự thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đề nghị chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 3, Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại Điều 23. Trình tự, thủ tục, thời gian cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất. Điều 24. Trình tự, thủ tục, thời gian Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Điều 25. Trình tự, thủ tục, thời gian Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 26. Trình tự, thủ tục, thời gian xóa Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 27. Trình tự, thủ tục, thời gian Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 28. Trình tự, thủ tục, thời gian xóa Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 29. Trình tự, thủ tục, thời gian Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 30. Trình tự, thủ tục Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây Chương VII — QUY ĐỊNH VỀ MÃ VẠCH KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 31. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện khi thực hiện viết Giấy chứng nhận phải thực hiện in mã vạch vào cuối trang 4 của Giấy chứng nhận theo quy định sau: Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Trách nhiệm của các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.