Quyết định · UBND
Quyết định 750/2009/QĐ-UBND
Về việc Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/04/2009
- Ngày có hiệu lực
- 24/04/2009
- Hết hiệu lực
- 01/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 59/2007/NQ-CP — Về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp (30/11/2007)
- 123/2007/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (27/07/2007)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 188/2004/NĐ-CP — Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (16/11/2004)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định: số 475/2006/QĐ-UBND ngày 14/3/2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định trình tự thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai đối với tổ chức trong nước để phục vụ xây dựng cơ bản và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; số 144/QĐ-UBND ngày 20/5/1997 của UBND Bắc Kạn về việc ban hành quy định thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành, các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Phần 1 — : Công tác đo đạc và bản đồ
Điều 4. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ
Điều 5. Bản đồ trích đo địa chính và bản đồ trích lục địa chính
Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với hoạt động đo đạc và bản đồ địa chính
Điều 7. Về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bản đồ trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính
Điều 8. Phạm vi, diện tích khu đất phải trích đo hoặc trích lục địa chính
Phần 2 — : Quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 9. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt
Điều 10. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai
Phần 3 — : Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình cá nhân; diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao và xác định loại đất nông nghiệp để tính hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Điều 11. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở
Điều 12. Mục đích áp dụng hạn mức giao đất ở
Điều 13. Diện tích đất ở tối thiểu, được phép tách thửa
Điều 14. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân
Điều 15. Xác định loại đất nông nghiệp để tính hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Phần 4 — : Xây dựng, điều chỉnh giá đất và đơn giá cho thuê đất
Điều 16. Xây dựng và điều chỉnh giá đất hàng năm
Điều 17. Đơn giá cho thuê đất
Phần 5 — : Các quy định cụ thể về thu hồi đất bồi thường giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 18. Quy định ủy quyền ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 19. Quy định các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường Giải phóng mặt bằng
Điều 20. Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đối với tổ chức
Điều 21. Trình tự thủ tục thu hồi đất để giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để thực hiện dự án đầu tư
Điều 22. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức
Điều 23. Trình tự thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức
Phần 6 — : Chỉnh lý biến động đất đai và cập nhật hồ sơ địa chính
Điều 24. Nội dung chỉnh lý biến động đất đai và cập nhật hồ sơ địa chính
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn trong việc chỉnh lý biến động đất đai và cập nhật hồ sơ địa chính
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.