Quyết định · UBND
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND
Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/03/2007
- Ngày có hiệu lực
- 30/03/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 30/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành (18/11/2019)
- 62/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (17/08/2009)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 05/2006/TT-BXD — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (01/11/2006)
- 90/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (06/09/2006)
- 56/2005/QH11 — Nhà ở (29/11/2005)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các nội dung liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Quyết định 640/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Các Ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế; Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
Điều 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau
Chương II — ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân
Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức:
Mục 2 — HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước:
Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài:
Điều 12. Các trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì ngoài giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các điều, khoản trên thì phải có thêm văn bản của chủ sử dụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên.
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới) đối với cá nhân:
Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới) đối với tổ chức:
Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ Ở ĐÃ CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Điều 15. Thủ tục hồ sơ
Điều 16. Trình tự các bước giải quyết hồ sơ
Chương III — CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Điều 17. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận:
Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
Điều 19. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
Điều 20. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận
Chương IV — MỘT SỐ QUI ĐỊNH CỤ THỂ KHÁC
Điều 21. Quy cách bản vẽ sơ đồ nhà ở:
Điều 22. Quy định về tổ chức đo vẽ:
Điều 23. Giải quyết các trường hợp nhà ở xây thô hoàn thiện mặt tiền:
Điều 24. Mã số giấy chứng nhận
Điều 25. Sổ đăng ký giấy chứng nhận
Điều 26. Báo cáo kết quả về việc cấp giấy chứng nhận.
Điều 27. Kinh phí cấp giấy chứng nhận
Điều 28. Lưu trữ và quản lý hồ sơ:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại:
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 32. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.