Quyết định · UBND
Quyết định 16/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/06/2012
- Ngày có hiệu lực
- 24/06/2012
- Hết hiệu lực
- 18/03/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 09/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (09/03/2016)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 48/2012/TT-BTC — Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (16/03/2012)
- 23/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (06/12/2010)
- 17/2010/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (04/03/2010)
- 245/2009/TT-BTC — Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (31/12/2009)
- 58/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự (13/07/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 26/2008/QH12 — Thi hành án dân sự (14/11/2008)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 163/2006/NĐ-CP — Về giao dịch bảo đảm (29/12/2006)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp trong bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh”. Điều 2. Giao cho Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thi hành Quyết định này, định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Chương II — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỘI ĐỒNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 4. Quy định về Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt Điều 5. Quy định về Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước cấp huyện Điều 6. Quy định về Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước có giá trị dưới năm mươi triệu đồng Chương III — QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP TRONG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 7. Quy định về thẩm quyền bán đấu giá các loại tài sản Điều 8. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản nhà nước Điều 9. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản là tang chứng, vật chứng trong các vụ án hình sự Điều 10. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản thi hành án dân sự: Điều 11. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản bảo đảm trong giao dịch bảo đảm nợ vay của các tổ chức tín dụng Điều 12. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của các tổ chức, cá nhân Điều 13. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá của Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện Điều 14. Xác định giá khởi điểm Điều 15. Bán tài sản trong trường hợp đặc biệt Điều 16. Bảo quản tài sản bán đấu giá Điều 17. Giao tài sản bán đấu giá thành Điều 18. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Điều 19. Chi phí đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Điều 20. Phí tham gia đấu giá, phí bán đấu giá và chi phí trong trường hợp bán đấu giá thành Điều 21. Xử lý tài sản trong trường hợp bán đấu giá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá Điều 22. Thanh toán chi phí trong trường hợp đấu giá không thành; dừng việc bán đấu giá theo yêu cầu Điều 23. Đình chỉ hoặc hủy bỏ việc tổ chức bán đấu giá Điều 24. Xử lý vi phạm hợp đồng Điều 25. Bồi thường thiệt hại Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 26. Sở Tư pháp Điều 27. Sở Tài chính Điều 28. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 29. Kho bạc Nhà nước Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 31. Trung tâm phát triển quỹ đất Điều 32. Cơ quan thuế Điều 33. Người bán đấu giá tài sản Điều 34. Người có tài sản bán đấu giá Điều 35. Cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Điều 36. Các tổ chức hành nghề công chứng Điều 37. Cơ quan khác Chương V — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 38. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động bán đấu giá tài sản. Điều 39. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 40. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.