Quyết định · UBND
Quyết định 16/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/07/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2021
- Hết hiệu lực
- 01/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 29/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (15/03/2015)
- 23/2015/NĐ-CP — Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (16/02/2015)
- 53/2014/QH13 — Công chứng (20/06/2014)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 04 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Hội Công chứng viên tỉnh; các Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu Điều 4. Những hành vi không được thực hiện Chương II — QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG Điều 5. Việc cập nhật thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng, chứng thực vào Cơ sở dữ liệu Điều 6. Việc thay đổi, sửa chữa, xóa các thông tin của Cơ sở dữ liệu Điều 7. Trách nhiệm tra cứu thông tin trên Cơ sở dữ liệu Điều 8. Khai thác và sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu Chương III — VIỆC TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT VÀ CHỈNH SỬA THÔNG TIN NGĂN CHẶN, THÔNG TIN GIẢI TỎA NGĂN CHẶN Điều 9. Tiếp nhận thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn Điều 10. Cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn Điều 11. Chỉnh sửa các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đã nhập vào Cơ sở dữ liệu Điều 12. Đăng tải thông tin, văn bản chỉ đạo, điều hành liên quan đến lĩnh vực công chứng, chứng thực trên Cơ sở dữ liệu Chương IV — QUẢN LÝ VẬN HÀNH CƠ SỞ DỮ LIỆU Điều 13. Cấp, quản lý, sử dụng tài khoản trong Cơ sở dữ liệu Điều 14. Chi phí liên quan đến khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và truyền thông Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh có liên quan Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp Cơ sở dữ liệu Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 21. Trách nhiệm của Hội công chứng viên tỉnh Điều 22. Trách nhiệm của Tổ chức hành nghề công chứng Điều 23. Xử lý vi phạm Điều 24. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.