Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư 16/2022/TT-NHNN

Quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
30/11/2022
Ngày có hiệu lực
17/01/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (22 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Điều kiện, mệnh giá và mã giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước
  Điều 5. Sử dụng giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
    Điều 6. Mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
    Điều 7. Thay đổi thông tin tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
    Điều 8. Lưu ký giấy tờ có giá
    Điều 9. Nguyên tắc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá
    Điều 10. Thanh toán gốc và lãi giấy tờ có giá
    Điều 11. Rút giấy tờ có giá
    Điều 12. Đóng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
  Mục 2 — SỬ DỤNG GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRONG NGHIỆP VỤ
    Điều 13. Nghiệp vụ thị trường mở
    Điều 14. Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các thành viên
    Điều 15. Các nghiệp vụ tái cấp vốn trên cơ sở bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá
    Điều 16. Cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm, hạn mức nợ ròng, hạn mức thanh toán tập trung, hạn mức bù trừ điện tử
  Mục 3 — GIAO DỊCH GIẤY TỜ CÓ GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN
    Điều 17. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên
    Điều 18. Mua, bán giấy tờ có giá giữa các thành viên
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
  Điều 20. Trách nhiệm của thành viên
  Điều 21. Quy định chuyển tiếp
  Điều 22. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.