Luật · Quốc hội
Luật 54/2019/QH14
Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 26/11/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
Được hướng dẫn bởi (44)
- 12/2021/TT-NHNN — Quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước (30/07/2021)
- 08/2026/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC (03/02/2026)
- 138/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con (30/12/2025)
- 139/2025/TT-BTC — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2021/TTBTC ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, thị trường giao dịch trái phiếu, thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh và thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 69/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (30/12/2025)
- 136/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (29/12/2025)
- 135/2025/TT-BTC — Quy định về hành nghề chứng khoán (26/12/2025)
- 122/2025/TT-BTC — Hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm (22/12/2025)
- 115/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 nãm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một sé nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cô phiếu, đãng kỷ công ty dại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng (15/12/2025)
- 306/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ) và Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (25/11/2025)
- 102/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 91/2020/TT-BTC quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý dái với tổ chức kỉnh doanh chứng khoán không đáp ứng chí tiêu an toàn tài chính (29/10/2025)
- 42/VBHN-BTC — Thông tư quy định về hoạt dộng của công ty chứng khoán (28/10/2025)
- 43/VBHN-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (28/10/2025)
- 96/2025/TT-BTC — Bãi bỏ Thông tư số 19/2003/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ và quản lý cổ phiếu quỹ trong công ty cổ phần (24/10/2025)
- 77/2025/TT-BTC — Quy định chi tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (30/07/2025)
- 168/2025/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (30/06/2025)
- 20/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam (05/05/2025)
- 19/2025/TT-BTC — Quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán (05/05/2025)
- 03/2025/TT-NHNN — Thông tư Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam (29/04/2025)
- 18/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (26/04/2025)
- 14/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (04/04/2025)
- 69/2025/NĐ-CP — Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam (18/03/2025)
- 59/2024/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước (31/12/2024)
- 83/2024/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (26/11/2024)
- 68/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (18/09/2024)
- 73/2023/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp tính khoản thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán (19/12/2023)
- 83/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán (29/11/2023)
- 43/2023/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (27/06/2023)
- 30/2023/TT-BTC — Hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước (17/05/2023)
- 08/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung và ngưng hiệu lực thi hành một số điều tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (05/03/2023)
- 12/2023/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước (10/02/2023)
- … và 14 văn bản khác
Bố cục (135 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng Luật Chứng khoán, các luật có liên quan
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Điều 6. Chính sách phát triển thị trường chứng khoán
Điều 7. Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán
Điều 8. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Điều 9. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Điều 10. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khoán
Điều 11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Chương II — CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN
Mục 1 — CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Điều 13. Mệnh giá chứng khoán
Điều 14. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 16. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 17. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng
Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 19. Bản cáo bạch
Điều 20. Báo cáo tài chính
Điều 21. Tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 24. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 26. Phân phối chứng khoán
Điều 27. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 28. Hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành
Mục 2 — CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RIÊNG LẺ
Điều 30. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng
Điều 31. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Chương III — CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Công ty đại chúng
Điều 33. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng
Điều 35. Chào mua công khai
Điều 36. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình
Điều 37. Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu
Điều 38. Hủy tư cách công ty đại chúng
Điều 39. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng
Mục 2 — QUẢN TRỊ CÔNG TY ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 40. Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
Điều 41. Nội dung quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
Chương IV — THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 42. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
Điều 43. Thành lập và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con
Điều 44. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Điều 45. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Điều 47. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Điều 48. Niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán
Điều 49. Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con
Điều 50. Giao dịch chứng khoán
Điều 51. Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương V — ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
Điều 52. Thành lập và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Điều 53. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Điều 54. Điều lệ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Điều 56. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Điều 57. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
Điều 58. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
Điều 59. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
Điều 60. Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
Điều 61. Đăng ký chứng khoán
Điều 62. Lưu ký chứng khoán
Điều 63. Bừ trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
Điều 64. Xác lập, chuyển quyền sở hữu và quyền khác đối với chứng khoán
Điều 65. Bảo vệ tài sản của khách hàng
Điều 66. Quỹ hỗ trợ thanh toán
Điều 67. Quỹ bù trừ
Điều 68. Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Điều 69. Ngân hàng thanh toán
Chương VI — CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Mục 1 — GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Điều 70. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
Điều 71. Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh
Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
Điều 73. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 74. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán
Điều 75. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 76. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Điều 77. Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 78. Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Điều 79. Hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
Điều 80. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 81. Nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
Điều 82. Tên của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 83. Công bố thông tin hoạt động
Điều 84. Ngày chính thức hoạt động
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 85. Duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
Điều 86. Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Điều 87. Những hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
Điều 88. Quản lý tài sản của khách hàng
Điều 89. Nghĩa vụ của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
Điều 90. Nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Điều 91. Hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Điều 92. An toàn tài chính
Mục 3 — TỔ CHỨC LẠI, ĐÌNH CHỈ VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Điều 93. Tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 94. Đình chỉ hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Điều 95. Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Điều 96. Giải thể, phá sản công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Mục 4 — HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
Điều 98. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán
Chương VII — QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 99. Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 100. Thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 102. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 103. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 104. Giải thể quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 105. Hợp nhất, sáp nhập quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 106. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 107. Báo cáo về quỹ đầu tư chứng khoán
Mục 2 — QUỸ ĐẠI CHÚNG VÀ QUỸ THÀNH VIÊN
Điều 108. Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng
Điều 109. Ban đại diện quỹ đại chúng
Điều 110. Hạn chế đối với quỹ đại chúng
Điều 111. Quỹ mở
Điều 112. Quỹ đóng
Điều 113. Thành lập quỹ thành viên
Mục 3 — CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 114. Công ty đầu tư chứng khoán
Điều 115. Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán
Mục 4 — NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Điều 116. Ngân hàng giám sát
Điều 117. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát
Chương VIII — CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 118. Đối tượng công bố thông tin
Điều 119. Nguyên tắc công bố thông tin
Điều 120. Công bố thông tin của công ty đại chúng
Điều 121. Công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng
Điều 122. Công bố thông tin của tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp
Điều 123. Công bố thông tin của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Điều 124. Công bố thông tin về quỹ đại chúng
Điều 125. Công bố thông tin về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
Điều 126. Công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Điều 127. Công bố thông tin của cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng
Điều 128. Công bố thông tin của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
Chương IX — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 129. Thanh tra chứng khoán
Điều 130. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Điều 131. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Điều 132. Xử lý vi phạm
Điều 133. Giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 134. Hiệu lực thi hành
Điều 135. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.