Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2001
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 33/2011/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (08/10/2011)
- 127/2005/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (03/02/2005)
- 28/2002/QĐ-NHNN — Về sửa đổi Điều 2 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng (11/01/2002)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 284/2000/QĐ-NHNN1 — Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (25/08/2000)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng kèm theo Quyêt định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2002. Những quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trái với Quy chế này hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết và các hợp đồng tín dụng đã cho vay còn dư nợ đến cuối ngày 31/01/2002, thì tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo các thoả thuận đã ký kết cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi vốn vay hoặc thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định này. Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Thực hiện quy định về quản lý ngoại hối Điều 5. Quyền tự chủ của tổ chức tín dụng Điều 6. Nguyên tắc vay vốn Điều 7. Điều kiện vay vốn Điều 8. Thể loại cho vay Điều 9. Những nhu cầu vốn không được cho vay Điều 10. Thời hạn cho vay Điều 11. Lãi suất cho vay Điều 12. Mức cho vay Điều 13. Trả nợ gốc và lãi vốn vay Điều 14. Hồ sơ vay vốn Điều 15. Thẩm định và quyết định cho vay Điều 16. Phương thức cho vay Điều 17. Hợp đồng tín dụng Điều 18. Giới hạn cho vay Điều 19. Những trường hợp không được cho vay Điều 20. Hạn chế cho vay Điều 21. Kiểm tra, giám sát vốn vay Điều 22. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, gia hạn trả nợ góc và lãi Điều 23. Miễn, giảm lãi Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng. Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng Điều 26. Cho vay ưu đãi và cho vay dự án đầu tư thuộc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Điều 27. Cho vay theo uỷ thác Điều 28. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.