Quyết định · Thanh tra Chính phủ
Quyết định 1657/2005/QĐ-TTCP
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/09/2005
- Ngày có hiệu lực
- 02/10/2005
- Hết hiệu lực
- 15/09/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 588/2004/QĐ-BCA(A11) — Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra (25/06/2004)
- 22/2004/QH11 — Thanh tra (15/06/2004)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Quyết định số: 460/TTNN ngày 13/5/1994 của Tổng Thanh tra Nhà nước ban hành nội quy bảo mật Nhà nước của Thanh tra Nhà nước. Điều 3. Vụ trưởng, thủ trưởng các đơn vị thuộc thanh tra Chính phủ; Chánh thanh tra các Bộ, ngành Trung ương; Chánh thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra thuộc phạm vi danh mục bí mật Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an quy định tại Quyết định số 588/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 25/6/2004 (gọi tắt là bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra) và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Thanh tra làm các công việc có liên quan đến bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra. Điều 3. Cán bộ, công chức làm công tác có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của ngành Thanh tra phải có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức cảnh giác bảo vệ bí mật Nhà nước, có tinh thần trách nhiệm cao; có chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 4. Nghiêm cấm mọi thành vi thu thập, cung cấp, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép các bí mật Nhà nước. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Các đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, Thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm: Điều 6. Khi soạn thảo, đánh máy, in các văn bản, sao, chụp hồ sơ, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có liên quan đến bí mật Nhà nước của ngành Thanh tra phải tuân theo các quy định sau: Điều 7. Việc vận chuyển, giao nhận các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước (sau đây gọi chung là tài liệu mật) phải đảm bảo tuyệt đối an toàn và thực hiện theo các quy định sau: Điều 8. Việc thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu mật phải được thực hiện theo các quy định sau: Điều 9. Việc phổ biến, lưu hành, tìm hiểu, sử dụng tài liệu mật phải theo đúng các quy định sau: Điều 10. Khi triển khai thực hiện tài liệu mật, Thủ trưởng đơn vị có tài liệu mật phải thông báo cho cá nhân hoặc bộ phân trực tiếp thực hiện biết mức độ mật của tài liệu; người được giao thực hiện không được làm lộ nội dung tài liệu mật cho người không có trách nhiệm biết. Điều 11. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn, các thành viên đoàn thanh tra và những người có liên quan phải tuyệt đối giữ bí mật về mọi thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động thanh tra; không viết bài, không đưa tin bình luận về nội dung các vụ việc đang thanh tra. Điều 12. Mọi trường hợp trao đổi, cung cấp tình hình, số liệu thông tin có nội dung bí mật Nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được sự đồng ý của Tổng Thanh tra hoặc thủ trưởng đơn vị nơi phát hành tài liệu mật và phải chịu trách nhiệm đối với việc cung cấp thông tin. Điều 13. Các cơ quan, đơn vị có lưu giữ bí mật Nhà nước thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra khi cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước phải được cấp có thẩm quyền xét duyệt, theo quy định sau: Điều 14. Mọi nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra chuyển nhận bằng các phương tiện thông tin vô tuyến, hữu tuyến điện báo, fax... đều phải thực hiện thông qua các Phòng nghiệp vụ (Phòng cơ yếu) của các cơ quan có thẩm quyền. Tuyệt đối không sử dụng điện rõ nội dung và không được trao đổi nội dung tài liệu mật qua hệ thống điện thoại thông thường. Điều 15. Khi quan hệ tiếp xúc với cơ quan , tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài (ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài) để thi hành công vụ , phải tuân theo các quy định sau: Điều 16. Mọi trường hợp tiêu hủy tài liệu mật phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền Điều 17. Khi tổ chức tiêu hủy tài liệu mật phải lập hội đồng gồm: Thủ trưởng cơ quan có tài liệu mật làm Chủ tịch hội đồng; đại diện các đơn vị có tài liệu mật tiêu hủy, Văn phòng, người trực tiếp quản lý tài liệu mật, cán bộ bảo mật và đại diện đơn vị có liên quan tham gia (do Chủ tịch hội đồng quyết định). Điều 18. Cán bộ được cử làm công tác bảo mật phải làm bản cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước để lưu hồ sơ nhân sự của cơ quan, đơn vị. Điều 19. Người được tiếp xúc (nghe phổ biến, nghiên cứu, sử dụng...) tin tức, tài liệu độ "Tuyệt mật", "Tối mật" phải cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước bằng cách lập danh sách ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị, những nội dung bí mật được tiếp xúc, ký tên. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm lập danh sách này, cùng ký tên và nộp lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị chủ quản. Điều 20. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc có nhiệm vụ liên quan đến bí mật Nhà nước thuộc ngành Thanh tra thực hiện việc kiểm tra công tác theo định kỳ và đột xuất do cán bộ bảo mật thực hiện, dưới sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Điều 21. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, hoặc có nhiệm vụ liên quan đến bí mật Nhà nước thuộc ngành Thanh tra thực hiện chế độ báo cáo theo các hình thức sau: Chương III — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Tập thể, cá nhân sẽ được xét khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước, dựa trên các tiêu chí sau: Điều 23. Tập thể, cá nhân vi phạm chế độ bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành Thanh tra hoặc gây phương hại đến an ninh quốc gia thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của ngành Thanh tra là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài ngành Thanh tra. Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, Chánh thanh tra các Bộ, ngành Trung ương, Chánh thanh tra các tỉnh, thành phố Trung ương thực hiện Quy chế này. Điều 25. Chánh Văn phòng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong toàn ngành Thanh tra. Điều 26. Ngoài các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước của ngành Thanh tra tại Quy chế này, Thanh tra các Bộ, ngành Trung ương, Thanh tra các tỉnh, thành phố Trung ương phải thực hiện quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước; Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước; Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ và các quy định của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.