Nghị định · Chính phủ
Nghị định 17/2001/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/05/2001
- Ngày có hiệu lực
- 19/05/2001
- Hết hiệu lực
- 07/12/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (63)
- 15/2006/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án thuộc Danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB của Chương trình phát triển ngành nông nghiệp (06/03/2006)
- 1113/2005/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế về hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp (05/05/2005)
- 88/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt văn kiện "Chương trình sáng kiến chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho vị thành niên và thanh niên Việt Nam (chương trình RHIYA - giai đoạn II)" do Liên minh Châu Âu (EU) tài trợ (14/01/2004)
- 992/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành bản Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế (26/03/2003)
- 02/2003/TTLT-BKH-BTC — Thông tư hướng dẫn lập kế hoạch tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (17/03/2003)
- 558/2002/QĐ-NHNN — Về việc ban hành quy chế về tổ chức hoạt động của ban quản lý dự án tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (03/06/2002)
- 61/2006/QĐ-BTC — Về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình có sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (02/11/2006)
- 80/2006/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (30/08/2006)
- 12/2006/QĐ-UBND — Về việc về việc phân cấp cho các xã thực hiện một số hoạt động của Dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang (12/06/2006)
- 23/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thực hiện Dự án Giảm nghèo khu vực miền Trung tỉnh Quảng Bình (29/05/2006)
- 59/2006/QĐ-UBND — Quyết định 59/2006/QĐ-UBND về thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư phát triển Giao thông Đô thị Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (09/05/2006)
- 15/2006/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án thuộc Danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB của Chương trình phát triển ngành nông nghiệp (06/03/2006)
- 34/2005/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của ngành Thuỷ sản (30/12/2005)
- 72/2005/QĐ-UBND — V/v thành lập Ban quản lý Dự án Hỗ trợ Phát triển hệ thống Y tế dự phòng tỉnh Thái Bình (12/12/2005)
- 199/2005/QĐ-UBND — Quyết định 199/2005/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án nâng cấp đô thị thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành (07/11/2005)
- 88/2005/TTLT/BTC-BYT — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và một số định mức chi tiêu của Dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam" do Ngân hàng Thế giới viện trợ không hoàn lại (11/10/2005)
- 78/2005/TTLT/BTC-BYT — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân dự án "Chăm sóc sức khoẻ nhân dân các tỉnh Tây Nguyên" sử dụng vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á và nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Thụy Điển (14/09/2005)
- 37/2005/QĐ-BNN — Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyến hạn và tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Trung ương dự án thuỷ lợi (04/07/2005)
- 52/2005/QĐ-UB — Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng các công trình xây dựng thuộc Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang (01/07/2005)
- 153/2005/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế Quỹ hỗ trợ phát triển hệ thống pháp luật Việt Nam (21/06/2005)
- 40/2005/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án cấp nước sạch sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (25/05/2005)
- 1113/2005/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế về hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp (05/05/2005)
- 27/2005/TT-BTC — Hướng dẫn giải ngân và cơ chế tài chính đối với Hạn mức tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (12/04/2005)
- 24/2005/QĐ-UB — Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng vốn cải thiện đời sống phụ nữ thuộc Dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang (04/04/2005)
- 53/2005/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Hiệp định tài trợ của Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD) cho Chương trình phân cấp giảm nghèo tỉnh Hà Giang và tỉnh Quảng Bình. (18/03/2005)
- 07/2005/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các hoạt động của Hội Chữ thập đỏ (18/01/2005)
- 107/2004/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay Cơ quan Phát triển Pháp (AFD)trong Chương trình Ngân hàng-Tài chính II (10/11/2004)
- 45/2004/QĐ-BNN — Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. (30/09/2004)
- 78/2004/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn quản lý việc rút vốn đối với nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (10/08/2004)
- 279/2004/QĐ-UB — VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ (06/08/2004)
- … và 33 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 07/1998/PL-UBTVQH10 — Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế (20/08/1998)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Điều 3. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, mọi vấn đề liên quan đến việc thu hút, quản lý, sử dụng và thực hiện chương trình, dự án ODA trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải được điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nghị định này. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Các nguyên tắc cơ bản Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA Điều 4. Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA Điều 5. Giải thích từ ngữ Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA Điều 6. Nguyên tắc vận động ODA Điều 7. Danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA Điều 8. Phối hợp vận động ODA Điều 9. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA Điều 10. Yêu cầu lập văn kiện chương trình, dự án ODA Điều 11. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA Điều 13. Ban chuẩn bị chương trình, dự án ODA Điều 14. Nội dung chủ yếu của kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án ODA Điều 15. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA Điều 16. Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA Điều 17. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật Điều 18. Thẩm định chương trình, dự án ODA Điều 19. Thẩm định chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật Điều 20. Thẩm quyền phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA Chương IV — ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA Điều 21. Cơ sở đàm phán, ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA Điều 22. Đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA Điều 23. Ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA Chương V — QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA Điều 24. Chủ dự án Điều 25. Ban quản lý chương trình, dự án ODA Điều 26. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện, thực hiện chương trình, dự án ODA Điều 27. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án ODA Điều 28. Thuế đối với các chương trình, dự án ODA Điều 29. Giải phóng mặt bằng Điều 30. Đấu thầu Điều 31. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án ODA trong quá trình thực hiện Điều 32. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán Chương VI — THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA Điều 33. Theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA Điều 34. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA Điều 35. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA Điều 36. Kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA Điều 37. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về ODA Điều 38. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA, có nhiệm vụ: Điều 39. Bộ Tài chính có nhiệm vụ: Điều 40. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ: Điều 41. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ: Điều 42. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ: Điều 43. Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ: Điều 44. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 45. Cơ quan chủ quản có nhiệm vụ: Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 46. Quy định đối với các cơ quan thuộc Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội và xã hội có tiếp nhận ODA
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.