Quyết định · UBND
Quyết định 17/2026/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/03/2026
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 26/2025/TT-BTP — Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (12/12/2025)
- 187/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/07/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 78/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 79/2025/NĐ-CP — Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Điều 4. Hình thức phối hợp
Chương II — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL
Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CẤP TỈNH
Điều 5. Nội dung phối hợp
Điều 6. Lập danh mục văn bản được giao quy định chi tiết và nội dung được giao quy định
Điều 7. Đăng ký xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh; Quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Soạn thảo Nghị quyết, Quyết định
Điều 9. Lấy ý kiến đối với dự thảo
Điều 10. Thẩm định dự thảo
Điều 11. Trình dự thảo Nghị quyết, Quyết định
Mục 2 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CẤP XÃ
Điều 12. Lập danh mục nội dung được giao quy định
Điều 13. Đăng ký xây dựng Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã
Điều 14. Soạn thảo Nghị quyết, Quyết định
Điều 15. Thẩm định dự thảo Nghị quyết, Quyết định
Điều 16. Trình dự thảo Nghị quyết, Quyết định
Mục 3 — TRÁCH NHIỆM TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tư pháp; Văn phòng HĐND và UBND cấp xã
Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
Chương III — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, TỰ KIỂM TRA,
Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QPPL
Điều 20. Phân công trách nhiệm giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản QPPL
Điều 21. Trách nhiệm giúp UBND tỉnh kiểm tra văn bản QPPL theo thẩm quyền
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL
Điều 23. Phân cấp ban hành kết luận kiểm tra
Mục 2 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QPPL
Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân tại Ủy ban nhân dân
Điều 25. Theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ để rà soát
Điều 26. Thực hiện rà soát văn bản
Điều 27. Công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực định kỳ hằng năm
Điều 28. Kế hoạch rà soát văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 29. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 30. Hệ thống hóa văn bản QPPL
Mục 3 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CẬP NHẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA
Điều 31. Văn bản thuộc đối tượng cập nhật, đăng tải
Điều 32. Trách nhiệm thực hiện cập nhật, đăng tải văn bản
Điều 33. Trách nhiệm, thời hạn cung cấp, đăng tải văn bản
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Chế độ báo cáo
Điều 35. Điều khoản tham chiếu
Điều 36. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.