Nghị định · Chính phủ
Nghị định 79/2025/NĐ-CP
Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 01/04/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 187/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/07/2025)
- 187/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/07/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (251)
- 26/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định đơn vị mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau (25/03/2026)
- 22/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau (20/03/2026)
- 23/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau (20/03/2026)
- 17/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh (15/03/2026)
- 07/2026/NQ-HĐND — Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 10/2026/NQ-HĐND — Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 06/2026/NQ-HĐND — Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 08/2026/NQ-HĐND — Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 09/2026/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 18/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (13/03/2026)
- 14/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang (11/03/2026)
- 12/2026/TT-BCT — Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương (09/03/2026)
- 14/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) (06/03/2026)
- 25/2026/QĐ-UBND — Quyết định Bãi bỏ Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 06/12/2017 của UBND tỉnh Long An (05/03/2026)
- 17/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh (05/03/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh (05/03/2026)
- 15/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu (05/03/2026)
- 03/2026/NQ-HĐND — Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên (27/02/2026)
- 04/2026/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 151/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 337/2014/NQ-HĐND, Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND, Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND và bãi bỏ một phần Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên (27/02/2026)
- 05/2026/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên (27/02/2026)
- 11/2026/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 (27/02/2026)
- 18/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (27/02/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 84/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (25/02/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu (13/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (12/02/2026)
- 01/2026/NQ-HĐND — Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An (12/02/2026)
- 07/2026/NQ-HĐND — Về chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/02/2026)
- 08/2026/NQ-HĐND — Quy định nội dung và mức chi tổ chức Giải báo chí thành phố, Giải báo chí chuyên đề và các Giải tuyên truyền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Quyết định bãi bỏ Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tây Ninh (04/02/2026)
- 23/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (02/02/2026)
- … và 221 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
Bố cục (61 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 4. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra
Điều 5. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 6. Căn cứ pháp lý để xác định văn bản trái pháp luật, văn bản sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày
Điều 7. Văn bản thuộc đối tượng xử lý
Điều 8. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Mục 2 — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 9. Tự kiểm tra văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hoặc liên tịch ban hành
Điều 10. Trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tự kiểm tra văn bản
Điều 11. Trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tự kiểm tra văn bản
Điều 12. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản
Điều 13. Hồ sơ tự kiểm tra văn bản
Mục 3 — KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 14. Thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 15. Thẩm quyền kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 16. Kế hoạch kiểm tra văn bản và thành lập đoàn kiểm tra văn bản
Điều 17. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 18. Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật
Điều 19. Hồ sơ kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 20. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 21. Căn cứ kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 22. Trách nhiệm xử lý văn bản
Mục 4 — XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÁI PHÁP LUẬT
Điều 23. Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày
Điều 24. Trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 25. Kiến nghị, báo cáo xem xét lại kết luận kiểm tra văn bản
Điều 26. Thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 27. Thủ tục kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 28. Công bố văn bản xử lý văn bản trái pháp luật
Mục 5 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI BAN HÀNH
Điều 29. Nhiệm vụ của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
Điều 30. Quyền hạn của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
Điều 32. Chế độ báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA
Điều 33. Văn bản quy phạm pháp luật được rà soát, hệ thống hóa
Điều 34. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 35. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 36. Kiến nghị rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 37. Căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 38. Hình thức xử lý văn bản quy phạm pháp luật được rà soát
Mục 2 — XÁC ĐỊNH CĂN CỨ RÀ SOÁT, NỘI DUNG RÀ SOÁT VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 39. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát
Điều 40. Xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 41. Nội dung rà soát
Điều 42. Lấy ý kiến và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 43. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực định kỳ hằng năm
Điều 44. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành
Mục 3 — TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN
Điều 45. Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 46. Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 47. Kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 48. Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Mục 4 — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA
Điều 49. Định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 50. Nội dung hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 51. Trình tự hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 52. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các danh mục văn bản quy phạm pháp luật
Điều 53. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Mục 5 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÁC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG
Điều 54. Chế độ báo cáo hằng năm
Điều 55. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC KIỂM TRA, RÀ SOÁT,
Điều 56. Nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 57. Sử dụng chuyên gia, cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 59. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 60. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 61. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.