Nghị định · Chính phủ

Nghị định 79/2025/NĐ-CP

Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
01/04/2025
Ngày có hiệu lực
01/04/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (251)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (61 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
    Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản
    Điều 4. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra
    Điều 5. Nội dung kiểm tra văn bản
    Điều 6. Căn cứ pháp lý để xác định văn bản trái pháp luật, văn bản sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày
    Điều 7. Văn bản thuộc đối tượng xử lý
    Điều 8. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
  Mục 2 — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 9. Tự kiểm tra văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hoặc liên tịch ban hành
    Điều 10. Trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tự kiểm tra văn bản
    Điều 11. Trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tự kiểm tra văn bản
    Điều 12. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản
    Điều 13. Hồ sơ tự kiểm tra văn bản
  Mục 3 — KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 14. Thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
    Điều 15. Thẩm quyền kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    Điều 16. Kế hoạch kiểm tra văn bản và thành lập đoàn kiểm tra văn bản
    Điều 17. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
    Điều 18. Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật
    Điều 19. Hồ sơ kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
    Điều 20. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
    Điều 21. Căn cứ kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản
    Điều 22. Trách nhiệm xử lý văn bản
  Mục 4 — XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÁI PHÁP LUẬT
    Điều 23. Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày
    Điều 24. Trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 25. Kiến nghị, báo cáo xem xét lại kết luận kiểm tra văn bản
    Điều 26. Thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 27. Thủ tục kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 28. Công bố văn bản xử lý văn bản trái pháp luật
  Mục 5 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI BAN HÀNH
    Điều 29. Nhiệm vụ của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
    Điều 30. Quyền hạn của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
    Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
    Điều 32. Chế độ báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA
    Điều 33. Văn bản quy phạm pháp luật được rà soát, hệ thống hóa
    Điều 34. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 35. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 36. Kiến nghị rà soát văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 37. Căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 38. Hình thức xử lý văn bản quy phạm pháp luật được rà soát
  Mục 2 — XÁC ĐỊNH CĂN CỨ RÀ SOÁT, NỘI DUNG RÀ SOÁT VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 39. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát
    Điều 40. Xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 41. Nội dung rà soát
    Điều 42. Lấy ý kiến và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 43. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực định kỳ hằng năm
    Điều 44. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành
  Mục 3 — TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN
    Điều 45. Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 46. Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
    Điều 47. Kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
    Điều 48. Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
  Mục 4 — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA
    Điều 49. Định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 50. Nội dung hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 51. Trình tự hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 52. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các danh mục văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 53. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Mục 5 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÁC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG
    Điều 54. Chế độ báo cáo hằng năm
    Điều 55. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC KIỂM TRA, RÀ SOÁT,
  Điều 56. Nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 57. Sử dụng chuyên gia, cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 59. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 60. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 61. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.