Nghị định · Chính phủ

Nghị định 175/2004/NĐ-CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/10/2004
Ngày có hiệu lực
31/10/2004
Hết hiệu lực
13/02/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (5)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (57 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
  Điều 4. áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
  Điều 6. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp
  Điều 7. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh
  Điều 8. Vi phạm quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh và biển hiệu
  Điều 9. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng đại diện).
  Điều 10. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chi nhánh)
  Điều 11. Vi phạm các quy định khác về hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  Điều 12. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ cấm kinh doanh
  Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông
  Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh
  Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện
  Điều 16. Xử phạt về kinh doanh hàng nhập lậu
  Điều 17. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
  Điều 18. Xử phạt về kinh doanh hàng giả
  Điều 19. Xử phạt về kinh doanh tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả
  Điều 20. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá chưa được phép lưu hành, sử dụng, quá hạn sử dụng và không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
  Điều 21. Vi phạm quy định về giao dịch với khách hàng, người tiêu dùng
  Điều 22. Vi phạm quy định về đo lường hàng hoá, chất lượng hàng hoá, dịch vụ, lập hoá đơn chứng từ bán hàng, cung ứng dịch vụ, giá cả và niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ
  Điều 23. Vi phạm quy định về khuyến mại
  Điều 24. Vi phạm quy định về hội chợ, triển lãm thương mại
  Điều 25. Vi phạm quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
  Điều 26. Vi phạm quy định về quảng cáo thương mại
  Điều 27. Vi phạm quy định về sử dụng hạn ngạch, chỉ tiêu, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
  Điều 28. Vi phạm quy định về kinh doanh uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
  Điều 29. Vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
  Điều 30. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ chuyển khẩu hàng hoá
  Điều 31. Vi phạm quy định khác về xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
  Điều 32. Vi phạm quy định về đại diện cho thương nhân
  Điều 33. Vi phạm quy định về môi giới thương mại
  Điều 34. Vi phạm quy định về ủy thác mua bán hàng hoá
  Điều 35. Vi phạm quy định về đại lý mua, bán hàng hoá
  Điều 36. Vi phạm quy định về gia công hàng hoá trong thương mại
  Điều 37. Vi phạm quy định về đấu giá hàng hoá
  Điều 38. Vi phạm quy định về đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
  Điều 39. Vi phạm quy định về kinh doanh cho thuê hàng hoá
  Điều 40. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá
  Điều 41. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá, dịch vụ
  Điều 42. Vi phạm quy định về kinh doanh cửa hàng miễn thuế
  Điều 43. Vi phạm quy định về cạnh tranh lành mạnh
  Điều 44. Vi phạm quy định về hoạt động thương mại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  Điều 45. Vi phạm quy định về hoạt động thương mại trái phép đối với tổ chức, cá nhân là người nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài)
  Điều 46. Vi phạm về cản trở người thi hành công vụ
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC
  Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 48. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
  Điều 49. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng và Thanh tra chuyên ngành
  Điều 50. ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính và xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
  Điều 51. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 52. Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
  Điều 53. áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 54. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  Điều 55. Việc xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 56. Hiệu lực thi hành
  Điều 57. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.