Nghị định · Chính phủ
Nghị định 175/2004/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/10/2004
- Ngày có hiệu lực
- 31/10/2004
- Hết hiệu lực
- 13/02/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 936/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về quản lý trật tự đô thị, vệ sinh môi trường (12/07/2007)
- 13/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành và tổ chức, cá nhân trong quản lý và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (25/05/2007)
- 998/QĐ-UBND — Quyết định 998/QĐ-UBND năm 2007 thành lập đội kiểm tra liên ngành văn hóa – xã hội thành phố Hồ Chí Minh (đội 1) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (14/03/2007)
- 12/2007/TTLT/BTC-BTM-BCA — Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường (28/02/2007)
- 08/2005/QĐ-BCN — Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt độngcủa Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con (01/03/2005)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- Không số — Thương mại (10/05/1997)
Bố cục (57 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Điều 4. áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, Điều 6. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp Điều 7. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh Điều 8. Vi phạm quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh và biển hiệu Điều 9. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng đại diện). Điều 10. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) Điều 11. Vi phạm các quy định khác về hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 12. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ cấm kinh doanh Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện Điều 16. Xử phạt về kinh doanh hàng nhập lậu Điều 17. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Điều 18. Xử phạt về kinh doanh hàng giả Điều 19. Xử phạt về kinh doanh tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả Điều 20. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá chưa được phép lưu hành, sử dụng, quá hạn sử dụng và không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Điều 21. Vi phạm quy định về giao dịch với khách hàng, người tiêu dùng Điều 22. Vi phạm quy định về đo lường hàng hoá, chất lượng hàng hoá, dịch vụ, lập hoá đơn chứng từ bán hàng, cung ứng dịch vụ, giá cả và niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ Điều 23. Vi phạm quy định về khuyến mại Điều 24. Vi phạm quy định về hội chợ, triển lãm thương mại Điều 25. Vi phạm quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ Điều 26. Vi phạm quy định về quảng cáo thương mại Điều 27. Vi phạm quy định về sử dụng hạn ngạch, chỉ tiêu, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Điều 28. Vi phạm quy định về kinh doanh uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Điều 29. Vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập Điều 30. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ chuyển khẩu hàng hoá Điều 31. Vi phạm quy định khác về xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Điều 32. Vi phạm quy định về đại diện cho thương nhân Điều 33. Vi phạm quy định về môi giới thương mại Điều 34. Vi phạm quy định về ủy thác mua bán hàng hoá Điều 35. Vi phạm quy định về đại lý mua, bán hàng hoá Điều 36. Vi phạm quy định về gia công hàng hoá trong thương mại Điều 37. Vi phạm quy định về đấu giá hàng hoá Điều 38. Vi phạm quy định về đấu thầu hàng hoá, dịch vụ Điều 39. Vi phạm quy định về kinh doanh cho thuê hàng hoá Điều 40. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá Điều 41. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá, dịch vụ Điều 42. Vi phạm quy định về kinh doanh cửa hàng miễn thuế Điều 43. Vi phạm quy định về cạnh tranh lành mạnh Điều 44. Vi phạm quy định về hoạt động thương mại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều 45. Vi phạm quy định về hoạt động thương mại trái phép đối với tổ chức, cá nhân là người nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) Điều 46. Vi phạm về cản trở người thi hành công vụ Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của ủy ban nhân dân các cấp Điều 48. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường Điều 49. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng và Thanh tra chuyên ngành Điều 50. ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính và xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại Điều 51. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính Điều 52. Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại Điều 53. áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 54. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 55. Việc xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 56. Hiệu lực thi hành Điều 57. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.