Nghị định · Chính phủ
Nghị định 06/2008/NĐ-CP
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/01/2008
- Ngày có hiệu lực
- 13/02/2008
- Hết hiệu lực
- 01/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 185/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (15/11/2013)
- 08/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả (10/01/2013)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC — Hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu (07/12/2012)
- 19/2011/TT-BCT — Quy định các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường (06/05/2011)
- 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC — Hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu (07/12/2012)
- 19/2011/TT-BCT — Quy định các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường (06/05/2011)
- 26/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế kiểm tra và hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trong khai thác, vận chuyển, kinh doanh và san lấp bằng vật liệu cát sông trên địa bàn tỉnh An Giang. (04/08/2008)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 27/2004/QH11 — Cạnh tranh (03/12/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 27/2004/QH11 — Cạnh tranh (03/12/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (68 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc xử phạt
Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
Điều 8. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 9. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA THƯƠNG NHÂN
Điều 10. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân là tổ chức kinh tế
Điều 11. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân là hộ kinh doanh
Điều 12. Xử phạt các vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư, về trụ sở và biển hiệu của thương nhân
Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM; VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG HOÁ CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM; VỀ QUYỀN XUẤT KHẨU, QUYỀN NHẬP KHẨU CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ HIỆN DIỆN TẠI VIỆT NAM
Điều 13. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng đại diện)
Điều 14. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động thương mại của Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chi nhánh)
Điều 15. Vi phạm quy định về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư ngước ngoài tại Việt Nam
Điều 16. Vi phạm quy định về thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LƯU THÔNG, KINH DOANH HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Điều 17. Vi phạm quy định về dịch vụ cấm kinh doanh
Điều 18. Vi phạm quy định về hàng hoá cấm kinh doanh
Điều 19. Vi phạm quy định về hàng hoá lưu thông trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp
Điều 20. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh
Điều 21. Vi phạm quy định về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện
Điều 22. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu
Điều 23. Vi phạm quy định về nhãn hàng hoá
Điều 24. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng giả
Điều 25. Xử phạt đối với hành vi kinh doanh tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả
Điều 26. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hoá quá hạn sử dụng
Điều 27. Vi phạm quy định về giao dịch với khách hàng, người tiêu dùng
Điều 28. Xử phạt đối với các vi phạm hành chính khác trong hoạt động thương mại
Mục 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Điều 29. Vi phạm quy định về khuyến mại
Điều 30. Vi phạm quy định về hội chợ, triển lãm thương mại
Điều 31. Vi phạm quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Điều 32. Xử phạt các vi phạm hành chính về quảng cáo thương mại
Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
Điều 33. Vi phạm quy định về hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 34. Vi phạm quy định về hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu hàng hoá
Điều 35. Vi phạm quy định về uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Điều 36. Vi phạm quy định về tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hoá
Điều 37. Vi phạm quy định về chuyển khẩu hàng hoá
Điều 38. Vi phạm quy định về quá cảnh hàng hoá
Điều 39. Vi phạm quy định về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế
Điều 40. Vi phạm quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính khác về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI
Điều 42. Vi phạm quy định về đại diện cho thương nhân
Điều 43. Vi phạm quy định về môi giới thương mại
Điều 44. Vi phạm quy định về uỷ thác mua bán hàng hoá
Điều 45. Vi phạm quy định về đại lý mua, bán hàng hoá, dịch vụ
Mục 7 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI KHÁC
Điều 46. Vi phạm quy định về kinh doanh đấu giá hàng hoá
Điều 47. Vi phạm quy định về kinh doanh đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
Điều 48. Vi phạm quy định về kinh doanh cho thuê hàng hoá
Điều 49. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
Điều 50. Vi phạm quy định về kinh doanh nhượng quyền thương mại
Điều 51. Vi phạm quy định về gia công trong thương mại
Điều 52. Vi phạm quy định về thương mại điện tử
Điều 53. Vi phạm quy định về hoạt động bán hàng đa cấp
Điều 54. Vi phạm quy định về quản lý kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại
Điều 55. Vi phạm quy định về Sở Giao dịch hàng hoá
Điều 56. Xử phạt đối với hành vi hoạt động thương mại trái phép của tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài)
Điều 57. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động công vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương III — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 58. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân
Điều 59. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thị trường
Điều 60. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra Nhà nước chuyên ngành
Điều 61. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 62. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt
Điều 63. Định giá hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm để xác định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 64. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 65. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 66. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Hiệu lực thi hành
Điều 68. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.