Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 175/2013/TT-BTC

Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
29/11/2013
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/04/2015

Hết hiệu lực từ 01/04/2015 theo điều khoản hiệu lực của 38/2015/TT-BTC: “2. Thông tư này bãi bỏ: Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (33 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
  Điều 5. Trình tự áp dụng quản lý rủi ro
  Điều 6. Nội dung áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 7. Biện pháp, kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
  Điều 8. Thu thập, xử lý thông tin phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
  Điều 9. Quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan
  Điều 10. Phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính
  Điều 11. Phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan chức năng thuộc các Bộ, ngành
  Điều 12. Thu thập thông tin hải quan từ nước ngoài
  Điều 13. Thu thập thông tin của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  Điều 14. Quản lý thông tin hồ sơ người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  Điều 15. Quản lý thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  Điều 16. Quản lý tuân thủ pháp luật đối với người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
  Điều 17. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
  Điều 18. Đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
  Điều 19. Đánh giá điều kiện áp dụng chính sách ưu tiên, chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  Điều 20. Quản lý rủi ro đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, mất tích
  Điều 21. Xây dựng, quản lý danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  Điều 22. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
  Điều 23. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan
  Điều 24. Kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách theo quy định của pháp Luật Hải quan, pháp luật thuế
  Điều 25. Hỗ trợ kiểm tra điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế, bảo lãnh tiền thuế
  Điều 26. Áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
  Điều 27. Lựa chọn phúc tập tờ khai hải quan
  Điều 28. Xác định trọng điểm kiểm tra sau thông quan
  Điều 29. Xác định trọng điểm giám sát hải quan
  Điều 30. Áp dụng quản lý rủi ro trong điều tra, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác
  Điều 31. Quản lý rủi ro đối với các lĩnh vực trọng điểm trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 32. Trách nhiệm thi hành
  Điều 33. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.