Nghị định · Chính phủ

Nghị định 18/2002/NĐ-CP

Ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng.

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
18/02/2002
Ngày có hiệu lực
03/03/2002
Hết hiệu lực
01/01/2025

Hết hiệu lực từ 01/01/2025 theo điều khoản hiệu lực của 142/2024/NĐ-CP: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, thay thế Nghị định số 18/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng; Nghị định số 70/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kho vật chứng ban hành kèm theo Nghị định số 18/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (10)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này "Quy chế quản lý kho vật chứng".
Điều 3. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghi định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy chế này quy định về công tác quản lý, giao, nhận, lưu giữ, bảo quản tại khovật chứng các vật chứng và đồ vật, tài liệu khác thu thập được của các vụ ánhình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động, hôn nhân và gia đình (sau đâyviết gọn là các vụ án), nhằm phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, thihành án.
  Điều 2.
  Điều 3.
Chương II — TỔ CHỨC KHO VẬT CHỨNG
  Điều 4.
  Điều 5.
  Điều 6.
Chương III — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ KHO VẬT CHỨNG
  Điều 7.
  Điều 8.
  Điều 9.
  Điều 10.
  Điều 11.
  Điều 12. Kinh phí phục vụ việc quản lý, xây dựng, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp kho vậtchứng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, chi phí bảo quản, vận chuyển, giao,nhận vật chứng, đồ vật, tài liệu khác của vụ án tại kho vật chứng do ngân sáchnhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giaocho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. BộTài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, ViệnKiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 13.
  Điều 14. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệmcấp đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và quản lý kho vật chứng tạiđịa phương mình; chỉ đạo các cơ quan hữu quan ở địa phương phối hợp, bảo đảm anninh, an toàn cho kho vật chứng.
  Điều 15. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm triển khai thi hành Quy chế này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.