Văn bản · Chủ tịch nước

Văn bản 48-L/CTN

Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/04/1996
Ngày có hiệu lực
01/07/1996
Hết hiệu lực
01/07/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (4)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (106 điều)

Phần thứ nhất — :
  Điều 1. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
  Điều 2. Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ
  Điều 3. Xác minh, thu thập chứng cứ
  Điều 4. Trách nhiệm hoà giải của Toà án
  Điều 5. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
  Điều 6. Xét xử công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật
  Điều 7. Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết vụ án lao động
  Điều 8. Đại diện do uỷ quyền
  Điều 9. Hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án
  Điều 10. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án lao động
  Điều 11. Thẩm quyền giải quyết của Toà án
  Điều 12. Thẩm quyền của Toà án nhân dân các cấp
  Điều 13. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ
  Điều 14. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn
  Điều 15. Chuyển vụ án cho Toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
  Điều 16. Hội đồng xét xử
  Điều 17. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch
  Điều 18. Trình tự và thẩm quyền thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch
  Điều 19. Các đương sự
  Điều 20. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của các đương sự
  Điều 21. Năng lực hành vi về tố tụng của đương sự
  Điều 22. Người đại diện do đương sự uỷ quyền
  Điều 23. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  Điều 24. Người làm chứng
  Điều 25. Người giám định
  Điều 26. Người phiên dịch.
  Điều 27. Kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng
  Điều 28. Tham gia tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân
  Điều 29. Án phí
  Điều 30. Người phải nộp tiền tạm ứng án phí; người phải chịu án phí
  Điều 31. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, miễn án phí
  Điều 32. Khởi kiện vụ án
  Điều 33. Quyền thay đổi yêu cầu của người khởi kiện
  Điều 34. Trả lại đơn kiện
  Điều 35. Thụ lý vụ án
  Điều 36. Thời hạn chuẩn bị xét xử
  Điều 37. Xác minh, thu thập chứng cứ
  Điều 38. Hoà giải
  Điều 39. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
  Điều 40. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án
  Điều 41. Đình chỉ giải quyết vụ án
  Điều 42. Gửi các quyết định của Toà án
  Điều 43. áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  Điều 44. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
  Điều 45. Thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  Điều 46. Thi hành, khiếu nại, kiếm nghị quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  Điều 47. Những người tham gia phiên toà
  Điều 48. Thủ tục bắt đầu phiên toà
  Điều 49. Hoãn phiên toà
  Điều 50. Hoà giải tại phiên toà
  Điều 51. Xét hỏi tại phiên toà
  Điều 52. Tranh luận tại phiên toà
  Điều 53. Đình chỉ việc giải quyết vụ án tại phiên toà
  Điều 54. Nghị án, nội dung bản án, tuyên án
  Điều 55. Thẩm quyền ra quyết định, nội dung, hiệu lực quyết định của Toà án
  Điều 56. Sửa chữa, bổ sụng bản án, quyết định
  Điều 57. Biên bản phiên toà
  Điều 58. Cấp trích lục, bản sao bản án hoặc quyết định
  Điều 59. Xử lý người vi phạm trật tự phiên toà
  Điều 60. Quyền kháng cáo, kháng nghị
  Điều 61. Thời hạn, thủ tục kháng cáo, kháng nghị
  Điều 62. Thông báo việc kháng cáo, kháng nghị
  Điều 63. Rút kháng cáo, kháng nghị
  Điều 64. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
  Điều 65. Bổ sung, xác minh chứng cứ
  Điều 66. Phạm vị, thời hạn xét xử phúc thẩm
  Điều 67. Những trường hợp Toà án phúc thẩm ra quyết định mà không mở phiên toà
  Điều 68. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  Điều 69. Những người tham gia phiên toà phúc thẩm
  Điều 70. Phiên toà phúc thẩm, quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm
  Điều 71. Bản án, quyết định phúc thẩm
  Điều 72. Phúc thẩm quyết định của toà án cấp sơ thẩm
  Điều 73. Căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
  Điều 74. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
  Điều 75. Thời hạn kháng nghị, thông báo việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
  Điều 76. Phạm vi, thẩm quyền, thời hạn giám đốc thẩm, tái thẩm
  Điều 77. Phiên toà giám đốc thẩm, tái thẩm
  Điều 78. Quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
Phần thứ hai — :
  Điều 79. Thời điểm có quyền đình công
  Điều 80. Căn cứ để công nhận cuộc đình công hợp pháp hoặc tuyên bố cuộc đình công bất hợp pháp
  Điều 81. Thủ tục chuẩn bị việc đình công
  Điều 82. Trao bản yêu cầu, gửi bản thông báo
  Điều 83. Quyền tự định đoạt của các bên
  Điều 84. Những hành vi bị cấm thực hiện trước khi đình công, trong khi đình công và sau khi kết thúc cuộc đình công
  Điều 85. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình đình công
  Điều 86. Hoãn hoặc ngừng cuộc đình công
  Mục 1 — : THỦ TỤC NỘP ĐƠN, THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT CUỘC ĐÌNH CÔNG
    Điều 87. Quyền yêu cầu Toà án giải quyết cuộc đình công
    Điều 88. Đơn yêu cầu và các tài liệu kèm theo
    Điều 89. Thẩm quyền của Toà án
    Điều 90. Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ
    Điều 91. Thụ lý đơn yêu cầu
  Mục 2 — : CHUẨN BỊ GIẢI QUYẾT CUỘC ĐÌNH CÔNG
    Điều 92. Thời hạn chuẩn bị giải quyết cuộc đình công.
    Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
    Điều 94. Trách nhiệm hoà giải của Toà án
    Điều 95. Đình chỉ việc giải quyết cuộc đình công
    Điều 96. Biện pháp khẩn cấp tạm thời
  Mục 2 — : HỘI NGHỊ HOÀ GIẢI
    Điều 97. Mục đích của hội nghị hoà giải
    Điều 98. Những người tham gia hội nghị hoà giải
    Điều 99. Tiến hành hội nghị hoà giải
  Mục 4 — : XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG
    Điều 100. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
    Điều 101. Trình tự xét tính hợp pháp của cuộc đình công
    Điều 102. Quyết định của Toà án
Phần thứ ba — :
  Điều 103. Giải quyết các vụ án lao động và các cuộc đình công có yếu tố nước ngoài.
  Điều 104. Thi hành bản án, quyết định của Toà án.
  Điều 105. Hiệu lực của pháp lệnh
  Điều 106. Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.