Quyết định · Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 18/2008/QĐ-BGDĐT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/04/2008
- Ngày có hiệu lực
- 20/05/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 178/2007/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (03/12/2007)
- 05/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (10/01/2007)
- 03/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban soạn thảo (10/01/2007)
- 161/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (27/12/2005)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 4. Yêu cầu đối với văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 7. Kinh phí soạn thảo, kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 8. Thuê soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Chương II — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 9. Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và dự thảo nghị định của Chính phủ quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Điều 10. Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Điều 11. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo; Tổ biên tập; Trưởng Ban soạn thảo, thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 12. Thành lập Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 13. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Chương III — THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH Điều 14. Hồ sơ lấy ý kiến và hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 15. Đơn vị thẩm định Điều 16. Nội dung và thời hạn thẩm định Điều 17. Thủ tục trình ký văn bản quy phạm pháp luật Điều 18. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Chương IV — KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ Điều 19. Mục đích kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 20. Phương thức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 21. Trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 22. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật Chương V — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 23. Khen thưởng, kỷ luật
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.