Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND
Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 05/2022/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang (01/07/2022)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 187/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/07/2025)
- 184/2025/NĐ-CP — Quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh trật tự (01/07/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 78/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 24/2020/TT-BCA — Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (10/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 6. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 8. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 11. Việc bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu trữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước Điều 12. Kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức Điều 13. Kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài có nội dung bí mật nhà nước do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức Điều 14. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật và giải mật bí mật nhà nước Điều 15. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 16. Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước Điều 17. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước Điều 19. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước Điều 20. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 21. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.