Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 180/2005/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/02/2005
- Ngày có hiệu lực
- 15/03/2005
- Hết hiệu lực
- 01/09/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 122/2004/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước (18/05/2004)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 52/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (19/05/2003)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- 101/CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (23/09/1997)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 265a/1999/QĐ-NHNN10 ngày 30/7/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 4. Lập dự kiến Chương trình Điều 5. Gửi Chương trình Điều 6. Điều chỉnh Chương trình Điều 7. Lập dự kiến và phê duyệt Chương trình Điều 8. Điều chỉnh Chương trình Điều 9. Báo cáo việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 10. Loại báo cáo, thời hạn báo cáo Chương III — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 11. Soạn thảo, trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ Điều 12. Soạn thảo, trình dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Điều 13. Soạn thảo văn bản Điều 14. Tổ chức lấy ý kiến Điều 15. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia Điều 16. Thẩm định dự thảo văn bản Điều 17. Nội dung thẩm định Điều 18. Kết quả thẩm định Điều 19. Trình ký ban hành Điều 20. Đóng dấu, lấy số, ghi thời điểm ban hành, sao gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật Điều 21. Soạn thảo, ban hành nghị quyết, thông tư liên tịch giữa Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan Điều 22. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật khác Chương IV — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 23. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 24. Lập kế hoạch kiểm tra văn bản Điều 25. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thống đốc Điều 26. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Điều 27. Chế độ báo cáo Chương V — KINH PHÍ HỖ TRỢ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 28. Nội dung kinh phí hỗ trợ ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 29. Lập dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 30. Lập dự toán và quyết toán kinh phí cho hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 31. Sử dụng các nguồn kinh phí khác
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.