Nghị định · Chính phủ
Nghị định 182/2004/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/10/2004
- Ngày có hiệu lực
- 16/11/2004
- Hết hiệu lực
- 01/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (10)
- 35/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (06/05/2009)
- 59/2009/QĐ-UBND — Quyết định 59/2009/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (07/04/2009)
- 96/2008/QĐ-UBND — BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT (12/11/2008)
- 11/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành và tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (23/07/2008)
- 12/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (18/03/2008)
- 04/2007/QĐ-UBND — Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện và Tổ Quản lý trật tự đô thị xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành (09/05/2007)
- 19/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (06/07/2006)
- 109/2006/QĐ-UB — Ban hành quy định về trình tự, thủ tục, cơ chế xử lý thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố hà nội (28/06/2006)
- 05/2006/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (24/05/2006)
- 20/2005/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, giao đất và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (17/05/2005)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (33 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 7. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Điều 8. Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích
Điều 10. Lấn, chiếm đất
Điều 11. Huỷ hoại đất
Điều 12. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
Điều 13. Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai
Điều 14. Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất
Điều 15. Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 16. Chậm thực hiện bồi thường
Điều 17. Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép
Điều 18. Cố ý gây cản trở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
Điều 19. Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 20. Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình
Điều 21. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
Điều 22. Hành nghề tư vấn về giá đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
Điều 23. Hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động hành nghề
Điều 24. Hành nghề dịch vụ về thông tin đất đai mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động, hành nghề dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 25. Thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 26. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về đất đai trong việc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 27. ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 28. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp phải thu hồi đất, phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ về đất đai
Chương IV — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 29. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
Điều 31. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.