Nghị định · Chính phủ

Nghị định 182/2004/NĐ-CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/10/2004
Ngày có hiệu lực
16/11/2004
Hết hiệu lực
01/01/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (10)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (33 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 7. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
  Điều 8. Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
  Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích
    Điều 10. Lấn, chiếm đất
    Điều 11. Huỷ hoại đất
    Điều 12. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
    Điều 13. Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai
    Điều 14. Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất
    Điều 15. Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất
    Điều 16. Chậm thực hiện bồi thường
    Điều 17. Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép
    Điều 18. Cố ý gây cản trở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
    Điều 19. Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    Điều 20. Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình
    Điều 21. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
  Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
    Điều 22. Hành nghề tư vấn về giá đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
    Điều 23. Hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động hành nghề
    Điều 24. Hành nghề dịch vụ về thông tin đất đai mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động, hành nghề dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 25. Thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 26. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về đất đai trong việc xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 27. ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 28. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp phải thu hồi đất, phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ về đất đai
Chương IV — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 29. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
  Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
  Điều 31. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Hiệu lực thi hành
  Điều 33. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.