Quyết định

Quyết định 41/2008/QĐ-UBND(1)

Về việc ban hành quy định về công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
23/10/2008
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 148/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND thành phố Hà Nội về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài và cơ sở tôn giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội, Quyết định số 1366/QĐ-UB ngày 09/12/2004 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tây cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thành phố trực thuộc (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Thực hiện chế độ tài chính về đất khi công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về sử dụng đất
Điều 5. Những trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất
Điều 6. Điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất
Điều 7. Những trường hợp không được công nhận quyền sử dụng đất
Điều 8. Những trường hợp được công nhận nhưng hạn chế quyền sử dụng đất
Điều 9. Thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất
Điều 10. Quản lý đất không được công nhận quyền sử dụng
Điều 11. Kiểm tra, rà soát việc sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất một số trường hợp cụ thể
Điều 12. Thủ tục, trình tự công nhận quyền sử dụng đất
Điều 13. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận
Điều 14. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
Điều 15. Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận
Điều 16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 17. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
Điều 18. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất kể từ ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2004) và được Nhà nước quyết định công nhận quyền sử dụng đất
Điều 19. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế
Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức nhận chuyển nhượng hoặc thuê đất hoặc thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao phù hợp với pháp luật
Điều 21. Những trường hợp được đăng ký biến động về sử dụng đất
Điều 22. Thẩm quyền đăng ký biến động về sử dụng đất
Điều 23. Điều kiện được đăng ký biến động về sử dụng đất cho một số trường hợp
Điều 24. Thủ tục, trình tự đăng ký biến động về sử dụng đất đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 22 bản quy định này
Điều 25. Thủ tục, trình tự đăng ký biến động về sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường quy định tại khoản 2 Điều 22 bản quy định này.
Điều 26. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức đang sử dụng đất
Điều 28. Công chức thừa hành nhiệm vụ công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về sử dụng đất nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.