Quyết định · UBND

Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/10/2007
Ngày có hiệu lực
08/11/2007
Hết hiệu lực
27/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (40 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 168/2005/QĐ-UBND ngày 17/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xử lý một số vấn đề về đất đai khi xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Đất sử dụng ổn định qui định tại khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai và việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất
  Điều 4. Những trường hợp người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 5. Một số qui định cụ thể về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp
  Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc sử dụng trước ngày 15/10/1993 (kể cả đất ở do hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển mục đích từ đất nông nghiệp)
  Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau (kể cả đất ở do hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển mục đích từ đất nông nghiệp trước thời điểm xin cấp giấy mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về việc chuyển mục đích sử dụng đất)
  Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ về sử dụng đất tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Qui định này
  Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất
  Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao
  Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao.
  Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình
  Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp chia tách thửa đất ở có vườn, ao
  Điều 15. Xử lý đất do tổ chức đã tự phân chia cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở
  Điều 16. Xử lý đối với trường hợp đã nhận chuyển quyền sử dụng đất trước thời điểm xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 17. Thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển mục đích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang làm đất ở
  Điều 18. Thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với các trường hợp qui định tại điểm e khoản 1 Điều 4 Qui định này
  Điều 19. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
  Điều 20. Xử lý các trường hợp đặc thù của tỉnh Yên Bái để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 21. Một số qui định khác về cấp Giấy chứng nhận
  Điều 22. Trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tính theo ngày làm việc)
  Điều 23. Qui định về việc công khai hồ sơ đăng ký
  Điều 24. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất
Chương III — MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 25. Nguyên tắc miễn, giảm
  Điều 26. Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất
  Điều 27. Thẩm quyền phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất
  Điều 28. Xử lý các trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đối với đất ở sử dụng từ trước ngày 15/10/1993
Chương IV — THỰC HIỆN VIỆC THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan Thuế cấp huyện trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 30. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất
  Điều 31. Tổ chức thu tiền sử dụng đất
  Điều 32. Xử lý tồn tại
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã và cán bộ địa chính
  Điều 34. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã
  Điều 35. Trách nhiệm của các ngành
  Điều 36. Xử lý vi phạm
  Điều 37. Điều khoản thi hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.